Trang ChínhTìm kiếmVietUniĐăng kýĐăng Nhập
Bài viết mới
Quán nước ven đường by cohangnuoc Today at 09:20

Thơ Nguyên Hữu by Nguyên Hữu Today at 09:09

Lục bát by Tinh Hoa Today at 03:06

Hoa by Tinh Hoa Yesterday at 18:11

Vườn Đào mãi nhớ 2 by buixuanphuong09 Yesterday at 17:12

Bộ sưu tập cánh vẩy 5 by buixuanphuong09 Yesterday at 13:07

Sự thật trần trụi về đàn ông khiến chị em thất vọng by Trà Mi Yesterday at 10:53

Những món ăn bị "kết án oan" là gây béo! by Trà Mi Yesterday at 10:17

TRANG THƠ LÊ HẢI CHÂU by Lê Hải Châu Yesterday at 09:53

Dinh dưỡng trong thực phẩm tươi và đông lạnh khác nhau thế nào? by Trà Mi Yesterday at 09:07

Chân dung hay chân tướng nhà văn - Nhật Tuấn by Trà Mi Yesterday at 08:52

KIM DUNG GIỮA ĐỜI TÔI - VŨ ĐỨC SAO BIỂN by Trà Mi Yesterday at 08:35

Trang họa thơ Đào Viên by buixuanphuong09 Yesterday at 07:56

Chút tâm tư by buixuanphuong09 Yesterday at 07:50

Hôn nhân và sự trần trụi... by Trà Mi Yesterday at 07:35

Đường luật by Tinh Hoa Yesterday at 00:01

Dòng thơ họa của Nguyễn Thành Sáng &Tam Muội ( Tập 1 ) by Nguyễn Thành Sáng Tue 27 Oct 2020, 23:19

Thơ Nguyễn Thành Sáng by Nguyễn Thành Sáng Tue 27 Oct 2020, 23:16

Dòng Thơ Bảy Chữ Tám Câu - Nguyễn Thành Sáng by Nguyễn Thành Sáng Tue 27 Oct 2020, 23:02

VẮNG THẦY by Phương Nguyên Tue 27 Oct 2020, 17:54

Câu đố dân gian by Phương Nguyên Tue 27 Oct 2020, 17:49

Ba yếu tố khiến bão Molave thành 'cơn cuồng phong' by gemskyworld Tue 27 Oct 2020, 15:24

Hơn 3.000 bài thơ tình Phạm Bá Chiểu by phambachieu Tue 27 Oct 2020, 15:05

Biết Điều Tiết Các Cơ by mytutru Tue 27 Oct 2020, 11:26

TRANG THƠ LÊ HẢI CHÂU by Lê Hải Châu Tue 27 Oct 2020, 07:21

Song thất lục bát by Tinh Hoa Tue 27 Oct 2020, 03:31

Những Bài Năm 2020 by mytutru Mon 26 Oct 2020, 08:11

TRANG THƠ LÊ HẢI CHÂU by Lê Hải Châu Mon 26 Oct 2020, 07:35

8 chữ by Tinh Hoa Mon 26 Oct 2020, 00:00

Những Đoá Từ Tâm - Thơ Tình Yêu, Tình Nước by Việt Đường Sun 25 Oct 2020, 18:18

Tự điển
* Tự Điển Hồ Ngọc Đức



* Tự Điển Hán Việt
Hán Việt
Thư viện nhạc phổ
Tân nhạc ♫
Nghe Nhạc
Cải lương, Hài kịch
Truyện Audio
Âm Dương Lịch
Ho Ngoc Duc's Lunar Calendar
Đăng Nhập
Tên truy cập:
Mật khẩu:
Đăng nhập tự động mỗi khi truy cập: 
:: Quên mật khẩu
Share | 
 

 PHÚ

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Chuyển đến trang : Previous  1, 2
Tác giảThông điệp
Trà Mi

Trà Mi

Tổng số bài gửi : 4769
Registration date : 01/04/2011

PHÚ - Page 2 Empty
Bài gửiTiêu đề: Re: PHÚ   PHÚ - Page 2 I_icon13Tue 22 Sep 2020, 07:58

Phương Nguyên đã viết:
Trà Mi đã viết:
Phương Nguyên đã viết:
Trà Mi đã viết:
Bài phú thiệt hay, mờ đọc chú thích cũng mún điên đầu lun!  :447:

Tại vì đọc không hỉu, đọc xong lại đối chiếu với chú thích nên bớt hay nhìu rùi. Đọc cái hỉu ngay thì còn hay đến như nào :mim:

chớ hổng phải thơ càng khó hỉu càng hay hở tỷ?   :laughing:

Thơ khó hỉu đương nhiên phải khen hay rùi. Không khen hay sợ ngừi ta chê mình dốt hihi

dốt khỏi sợ chết sớm tỷ ui! :dancing2:

_________________________
PHÚ - Page 2 Saurie11
Về Đầu Trang Go down
Phương Nguyên

Phương Nguyên

Tổng số bài gửi : 3212
Registration date : 23/03/2013

PHÚ - Page 2 Empty
Bài gửiTiêu đề: Re: PHÚ   PHÚ - Page 2 I_icon13Tue 22 Sep 2020, 12:28

Trà Mi đã viết:
Phương Nguyên đã viết:
Trà Mi đã viết:
Phương Nguyên đã viết:
Trà Mi đã viết:
Bài phú thiệt hay, mờ đọc chú thích cũng mún điên đầu lun!  :447:

Tại vì đọc không hỉu, đọc xong lại đối chiếu với chú thích nên bớt hay nhìu rùi. Đọc cái hỉu ngay thì còn hay đến như nào :mim:

chớ hổng phải thơ càng khó hỉu càng hay hở tỷ?   :laughing:

Thơ khó hỉu đương nhiên phải khen hay rùi. Không khen hay sợ ngừi ta chê mình dốt hihi

dốt khỏi sợ chết sớm tỷ ui!  :dancing2:

Mình là dốt thật nhưng làm bộ không dốt đó, cho nên thơ khó hỉu là cứ khen hay thui :potay:
Về Đầu Trang Go down
Ai Hoa

Ai Hoa

Tổng số bài gửi : 9705
Registration date : 23/11/2007

PHÚ - Page 2 Empty
Bài gửiTiêu đề: Re: PHÚ   PHÚ - Page 2 I_icon13Tue 22 Sep 2020, 19:34

làm bộ chi cho mũi ngày một dài thêm?  :pp:

_________________________
PHÚ - Page 2 Love10

Sông rồi cạn, núi rồi mòn
Thân về cát bụi, tình còn hư không
Về Đầu Trang Go down
Phương Nguyên

Phương Nguyên

Tổng số bài gửi : 3212
Registration date : 23/03/2013

PHÚ - Page 2 Empty
Bài gửiTiêu đề: Re: PHÚ   PHÚ - Page 2 I_icon13Wed 23 Sep 2020, 07:39

Ai Hoa đã viết:
làm bộ chi cho mũi ngày một dài thêm?  :pp:

Dạ, thì bởi mũi dài nên thường làm bộ đó thầy lol2
Về Đầu Trang Go down
Ai Hoa

Ai Hoa

Tổng số bài gửi : 9705
Registration date : 23/11/2007

PHÚ - Page 2 Empty
Bài gửiTiêu đề: Re: PHÚ   PHÚ - Page 2 I_icon13Fri 25 Sep 2020, 11:17

Cư Trần Lạc Đạo Phú

Trần Nhân Tông


Đệ lục hội


Thực thế!
Hãy xá vô tâm, tự nhiên hợp đạo.

Đình tam nghiệp, mới lặng thân tâm.
Ðạt một lòng, thì thông Tổ giáo.

Nhận văn giải nghĩa, lạc lài nên Thiền khách bơ vơ.
Chứng lý tri cơ, cứng cát phải nạp tăng khôn kháo.

Han hữu lậu, han vô lậu, bảo cho hay: the lọt, duộc thưng.
Hỏi Ðại thừa, hỏi Tiểu thừa, thưa thẳng tắt: lòi tiền, tơ gáo.

Nhận biết làu làu lòng vốn, chẳng ngại bề thời tiết nhân duyên.
Chùi cho vặc vặc tính gương, nào có nhuốm căn trần huyên náo.

Vàng chưa hết quặng, xá tua chín phen đúc, chín phen rèn.
Lộc chẳng còn tham, miễn được một thì chay, một thì cháo.

Sạch giới lòng, chùi giới tướng, nội ngoại nên Bồ Tát trang nghiêm.
Ngay thờ chúa, thảo thờ cha, đi đỗ mới trượng phu trung háo.

Tham thiền kén bạn, nát thân mình mới khá hồi ân.
Học đạo thờ thầy, rục xương óc chưa thông của báo.

Chú thích:

1) Xá: Phải, nên, cần thiết.
2) Vô tâm: (Thuật ngữ Phật giáo) (無心) Không khởi vọng tâm tức là vô tâm. Vô tâm là vô vọng tâm hay vô vọng tưởng, không còn phân biệt phàm thánh, thiện ác, đẹp xấu, lớn nhỏ, không có tâm chấp trước, vướng mắc vào các sự vật,. Nói cách khác là không dấy khởi vọng niệm phân biệt. Tông Kính Lục chép: “Nhược bất khởi vọng tâm, tắc năng thuận giác, sở dĩ vân: Vô tâm thị đạo”.
3) Đình: Dừng, ngừng.
4) Tam nghiệp: (Thuật ngữ Phật giáo) Ba nghiệp trong đạo Phật là Thân nghiệp, Khẩu nghiệp và Ý nghiệp.
5) Nhận văn giải nghĩa: Nhìn mặt chữ mà đoán ý nghĩa.
6) Lạc lài: Lạc đường, sai lệch.
7) Thiền khách: (Thuật ngữ Phật giáo) 1) Chỉ người tham thiền, không giới hạn ý nghĩa là các sư tăng tu thiền; 2) Người thay mặt tăng chúng đứng lên vặn hỏi giáo lý với trụ trì trong các buổi thuyết pháp.
8) Cơ: (Thuật ngữ Phật giáo) Căn cơ, là căn tính tư chất của con người. Năng lực tu tập căn bản của mình. Năng lực tâm linh (sanskrit: indriya).
9) Nạp tăng: nghĩa là sư, tăng, thầy tu.
10) Han: Hỏi tới, nói tới (Hỏi han).
11) Hữu lậu: (Thuật ngữ Phật giáo) Chữ Hán有漏Hữu lậu (Sanskrit: āsrava), nghĩa là “còn chảy ra ngoài, còn lọt ra ngoài, rỉ ra ngoài”, thuật ngữ nầy có thể được so sánh với ý niệm phiền não hoặc nhiễm ô, nên nó có nghĩa là “nhiễm ô”, “phiền não”, “bất tịnh”, “không hoàn thiện” v.v; đồng nghĩa với Nhiễm (染) và Phiền não (煩惱). Sự nhiễm ô nầy liên đới trực tiếp với duyên của vô minh, khiến thức bị đánh lừa bởi ảo tướng của chủ thể và đối tượng, yêu và ghét. Tìm giải thoát thì vận hành không vướng nhiễm ô (vô lậu 無漏, sanskrit: anāsrava); do vậy, sự phân biệt giữa hữu lậu và vô lậu tương tự như sự khác biệt giữa phàm và thánh, hoặc giữa mê và ngộ.
12) Vô lậu: (Thuật ngữ Phật giáo) Chữ Hán無漏 Vô lậu (Sankrit:ansrava), đối nghĩa với Hữu lậu. Vô lậu có nghĩa là không lọt ra ngoài, không rỉ ra ngoài nữa. Vô lậu là pháp thanh tịnh không vướng nhiễm ô hay phiền não.
13) The: Loại vải dệt bằng tơ, không bóng. Cũng gọi là “lương” , hay dùng để làm lưới để sàng lọc, màng cửa v.v.
14) Duộc: Đồ dùng thường bằng tre hay sắt tây, có cán dài, để đong, múc chất lỏng trong vật đựng có đáy sâu.
15) Thưng: Dụng cụ đong lường.
16) Đại thừa: 大乘; Sanskrit: mahāyāna (Thuật ngữ Phật giáo), cỗ xe lớn, một trong hai trường phái lớn của đạo Phật, phái kia là Tiểu thừa (cỗ xe nhỏ, sanskrit: hīnayāna). Xuất hiện trong thế kỉ thứ nhất trước Công nguyên, phái này tự nhận là cỗ xe lớn, nhờ dựa trên tính đa dạng của giáo pháp để mở đường cho một số lớn chúng sinh có thể giác ngộ. Cả hai, Tiểu thừa và Đại thừa đều bắt nguồn từ Đức Phật Thích Ca Mâu Ni, nhưng khác nhau nơi sự quan tâm về thực hành giáo pháp. Nếu Tiểu thừa quan tâm đến sự giác ngộ của chính mính thì đại biểu của Đại thừa là mong muốn được giải thoát để cứu độ chúng sinh. Hình tượng tiêu biểu của Đại thừa là Bồ tát (sansktri: bodhisattva) mà đặc tính vượt trội là lòng Bi (sanskrit: karuṇā).
17) Tiểu thừa: (Thuật ngữ Phật giáo) 小乘; Sanskrit: hīnayāna; nghĩa là “cỗ xe nhỏ”; Nguyên là danh từ của một số đại biểu phái Đại thừa (sanskrit: mahāyāna) thường dùng chỉ những người theo “Phật giáo nguyên thuỷ”..
18) Lòi: Dây lạt xâu để xâu tiền, cũng gọi lá “lõi”.
19) Gáo: Đồ dùng hình tròn, có cán, để múc chất lỏng.
20) Lòng vốn: (Thuật ngữ Phật giáo) Chữ Hán là 本心 Bản tâm (bổn tâm), chỉ bản tính, bổn lại tâm tính của con người.
21) Thời tiết: Chỉ thời gian biến đổi, 4 mùa trong năm.
22) Nhân duyên: (Thuật ngữ Phật giáo) 因緣 Sanskrit: hetuprātyaya, có nghĩa là cái lý do chính (nhân 因, sanskrit: hetu) và các điều kiện phụ trợ giúp (duyên: 緣, sanskrit: prātyaya); danh từ này được sử dụng trong các trường phái Phật giáo để làm sáng tỏ luật Nhân quả, Nghiệp (sanskrit: karma). Thời tiết nhân duyên: Chỉ việc đổi thay về thời gian, không gian và cuộc sống.
23) Vặc vặc: Thường nói là “vằng vặc”. Sáng lắm.
24) Tính gương: Do chữ Đại viên kính trí (大圓鏡智) (Thuật ngữ Phật giáo) , Trí như một tấm gương tròn lớn, giúp người nhìn vạn vật với một tâm thức Vô ngã (anātman), không muốn chiếm đoạt, phân biệt đúng sai, chấp nhận vạn vật với mỗi sắc thể riêng của nó. Trí này được ví như một tấm gương vì một hạt bụi nó cũng không bỏ qua nhưng nếu hạt bụi này bay đi, gương không lưu lại dấu vết gì. Nguồn gốc của trí này là Thức uẩn (vijnā- naskandha) cùng với tâm trạng Sân hận (dvesa), thuộc về ý (citta) trong ba cửa tạo nghiệp.
25) Căn trần huyên náo: Sự huyên náo, xao động vì sự tương tác giữa sáu căn (Lục căn) và sáu trần (Lục tặc).
26) Giới lòng: (Thuật ngữ Phật giáo) Chữ Hán là 心戒 Tâm giới, Giới luật dùng để ngăn chận tâm ý không chính đáng, gian tà.
27) Giới tướng: (Thuật ngữ Phật giáo) Chữ Hán là戒相Giới tướng, là hình thức biểu hiện sự khác biệt của sự trì giới. Ví dụ: Trì năm giới, 10 giới hay 250 giới đều có hình thức biểu hiện khác biệt. Tuỳ theo sự phạm giới đến đâu thì giới tướng đều có hình thức biểu hiện khác.
28) Đi đỗ: Chữ Hán 行止 Hành chỉ, hành động và cử chỉ.
29) Trung háo: Trung hiếu.
30) Khá: Nên, đáng, phải.
31) Hồi ân: Trả ơn.
32) Rục: Rã, mục.

(Nguyễn Hữu Vinh & Trần Đình Hoành)

_________________________
PHÚ - Page 2 Love10

Sông rồi cạn, núi rồi mòn
Thân về cát bụi, tình còn hư không
Về Đầu Trang Go down
Ai Hoa

Ai Hoa

Tổng số bài gửi : 9705
Registration date : 23/11/2007

PHÚ - Page 2 Empty
Bài gửiTiêu đề: Re: PHÚ   PHÚ - Page 2 I_icon13Tue 29 Sep 2020, 10:04

Cư Trần Lạc Đạo Phú

Trần Nhân Tông


Đệ thất hội


Vậy mới hay,
Pháp Bụt trọng thay, rèn mới cóc hay.

Vô minh hết, bồ đề thêm sáng.
Phiền não rồi, đạo đức càng say.

Xem phỏng lòng kinh, lời Bụt thuyết dễ cho thấy dấu.
Học đòi cơ Tổ, sá thiền không khôn tột biết nay.

Cùng căn bản, tả trần duyên, mựa để mấy hào li đương mặt.
Ngã thắng tràng, viên tri kiến, chớ cho còn hoạ trữ cong tay.

Buông lửa giác ngộ, đốt hoại bỏ rừng tà ngày trước.
Cầm kiếm trí tuệ, quét cho không tính thức thuở nay.

Vâng ơn thánh, xót mẹ cha, thờ thầy học đạo.
Mến đức Cồ, kiêng bùi ngọt, cầm giới ăn chay.

Cảm đức từ bi, để nhiều kiếp nguyền cho thân cận.
Ðội ơn cứu độ, nát muôn thân thà chịu đắng cay.

Nghĩa hãy nhớ, đạo chẳng quên, hương hoa cúng xem còn nên thảo.
Miệng rằng tin, lòng lại lỗi, vàng ngọc thờ cũng chửa hết ngay.

Chú thích:

1) Pháp Bụt: Nguyên chữ Hán là Phật pháp.
2) Cóc hay: Hiểu biết.
3) Vô minh: (Thuật ngữ Phật giáo) 無明; Sanskrit: avidyā; dịch âm là A vĩ di; Chỉ sự u mê, không hiểu Tứ diệu đế, Tam bảo (sanskrit: triratna) và nguyên lý Nghiệp (sanskrit: karma). Vô minh là yếu tố đầu tiên trong Mười hai nhân duyên (sanskrit: pratītya-samutpāda), là những nguyên nhân làm con người vướng trong Luân hồi (sanskrit: saṃsāra). Vô minh cũng là một trong ba nhiễm (sanskrit: āśrava), một trong ba Phiền não (sanskrit: kleśa) và khu cuối cùng của mười Trói buộc (sanskrit: saṃyoja- na). Vô minh được xem là gốc của mọi bất thiện trong thế gian và cũng là một đặc tính của Khổ (sanskrit: duḥkha).
4) Bồ đề: (Thuật ngữ Phật giáo) 菩提; Sanskrit: bodhi; dịch nghĩa là Tỉnh thức, Giác ngộ (覺悟); Trong thời Phật giáo nguyên thuỷ, Bồ đề là từ chỉ trạng thái chứng được bốn cấp trong Thánh đạo (sanskrit: āryamārga) bằng cách hành trì 37 Bồ đề Phần (Sanskrit: bodhipākṣika-dharma) và diệt trừ Vô minh, liễu ngộ được Tứ diệu đế. Trong Tiểu thừa (sanskrit: hīnayāna), Bồ đề là chứng được Tứ diệu đế, thoát khổ. Ở đây người ta phân biệt ba giai đoạn: tu và chứng quả Thanh văn thừa (sanskrit: śrāvakayāna), tu và chứng quả Độc giác Phật (sanskrit: pratyekabuddha) và cuối cùng là đạt quả vị Phật tam miệu (sanskrit: samyak-saṃ- buddha), tức là đạt Nhất thiết trí (sanskrit: sarva- jnatā), có khi gọi là Đại bồ đề (sanskrit: mahābo-dhi). Trong Đại thừa, Bồ đề được hiểu là trí tuệ, nhận ra rằng không có sự sai khác giữa Niết bàn (sanskrit: nirvāṇa) và Luân hồi (s: saṃsāra), giữa khách thể và chủ thể..
5) Rồi: Hết, xong, chấm dứt.
6) Phỏng: Làm theo, bắt chước.
7) Lòng kinh: Chữ Hán 心經 Tâm kinh, là Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh.
8) Cơ: Chìa khóa, then chốt, cách thức, cơ chế, công việc, phương sách, phương tiện, dụng cụ, động cơ, phương pháp sử dụng trong thiền môn để giúp thiền sinh cởi mở được những ràng buộc.
9) Sá: Lối đi, đường.
10) Thiền không: Những giáo lý về “không” trong thiền môn; Sá thiền không: Việc tu học trong cửa thiền.
11) Khôn: Khó.
12) Tột: Thấu đến nơi, đụng đến, cùng rồi.
13) Tả: Rã, rục, rời rã.
14) Mựa: Chớ.
15) Hào li: Vật rất nhỏ.
16) Ngã: Ngã lẽ, rõ lẽ.
17) Thắng tràng: (Thuật ngữ Phật giáo) (Sanskrit: Dhvajāgra), còn gọi là Thắng phan 勝幡, cờ mừng chiến thắng (xưa cổ đại Ấn Độ có tục treo cờ để mừng chiến thắng kẻ địch); Kinh Duy Ma Cật có câu: “Chiến thắng 4 loại ma quỷ, Dựng cờ chiến thắng ở đạo tràng” (Giáng phục tứ chủng ma, Thắng phan kiến đạo tràng).
18) Viên: Làm cho tròn đầy, trọn vẹn.
19) Tri kiến: Điều hiểu biết theo sự suy ngẫm của mình.
20) Trữ: Giữ.
21) Cong: Trong.
22) Hoại: Hư, hỏng; Đốt hoại bỏ: Đốt cháy hết.
23) Quét cho không: Quét cho sạch hết.
24) Thức: 識 (Sanskrit: Vijna) Nhận biết bằng phân tích, phân loại đối tượng. Sau này, Duy Thức Tông cho rằng sở dĩ ta nhận biết ngoại cảnh là do Thức biểu hiện vì có sự tác động của ngoại cảnh. Cả Đại Thừa và Tiểu Thừa đều cho rằng có Lục thức là do sự tác động của lục trần vào Lục căn mà ra.
25) Đức Cồ: Tức Tất Đạt Đa Cồ Đàm (Sanskrit: Siddhārtha Gautama), tên của vị Phật lịch sử Thích Ca Mâu Ni.

(Nguyễn Hữu Vinh & Trần Đình Hoành)

_________________________
PHÚ - Page 2 Love10

Sông rồi cạn, núi rồi mòn
Thân về cát bụi, tình còn hư không
Về Đầu Trang Go down
Ai Hoa

Ai Hoa

Tổng số bài gửi : 9705
Registration date : 23/11/2007

PHÚ - Page 2 Empty
Bài gửiTiêu đề: Re: PHÚ   PHÚ - Page 2 I_icon13Wed 30 Sep 2020, 08:00

Cư Trần Lạc Đạo Phú

Trần Nhân Tông


Đệ bát hội


Chưng ấy
Chỉn xá tua rèn, chớ nên tuyệt học.

Lay ý thức, chớ chấp chằng chằng.
Nén niềm vọng, mựa còn xóc xóc.

Công danh mảng đắm, ấy toàn là những đứa ngây thơ.
Phước tuệ kiêm no, chỉn mới khá nên người thật cóc.

Dựng cầu đò, giồi chiền tháp, ngoại trang nghiêm sự tướng hãy tu.
Cương hỷ xả, nhuyễn từ bi, nội tự tại kinh Lòng hằng đọc.

Rèn lòng làm Bụt, chỉn xá tua một sức dồi mài.
Ðãi cát kén vàng, còn lại phải nhiều phen lựa lọc.

Xem kinh đọc lục, làm cho bằng thửa thấy thửa hay.
Trọng Bụt tu thân, dùng mựa lỗi một tơ một tóc.

Cùng nơi ngôn cú, chỉn chăng hề một phút ngại lo.
Rất thửa cơ quan, mựa còn để tám hơi đụt lọt.

Chú thích:

1) Chưng ấy: Chữ biểu thị nguyên nhân, lý do.
2) Chỉn: Vốn, vẫn, chỉ, thật.
3) Xá tua: Phải.
4) Tuyệt: Chữ Hán 絕 Tuyệt, tức là bỏ đi, cắt đứt, ngưng, dừng, chấm dứt.
5) Mảng: Mải, ham.
6) No: Đủ.
7) Chiền tháp: Chùa và tháp.
8) Cương: Làm căng to lên.
9) Lục: Chữ Hán 錄 Lục; Những ghi chép lời dạy của các tổ sư.
10) Cơ quan: (Thuật ngữ Phật giáo) Cách thức, cơ chế, công việc, phương sách, phương tiện, dụng cụ, động cơ, phương pháp sử dụng trong thiền môn để giúp người thiền sinh cởi mở được những ràng buộc, ví dụ : công án, tiếng la hét, dùng gậy đánh v.v.
11)Tám hơi: (Thuật ngữ Phật giáo) Chữ Hán八風Bát phong; Sanskrit: aṣṭalokadharma; Nghĩa là tám ngọn gió. Chỉ tám sự việc ràng buộc người vào thế gian, lay chuyển lòng người, đó là: 1./2. Được (利; lợi; sanskrit: lābha), mất (衰; suy; sanskrit: alābha); 3./4. Vinh (稱; xưng; sanskrit: yaśa), nhục (譏; cơ; sanskrit: ayaśa); 5./6. Khen (譽; dự; sanskrit: praśaṅsa), chê (毀; huỷ; sanskrit: nindā); 7./8. Vui (樂; lạc; sanskrit: sukha), khổ (苦; khổ; sanskrit: duḥkha). (Từ điển Phật học Đạo Uyển).
12) Đụt: Núp vào, ẩn núp.

(Nguyễn Hữu Vinh & Trần Đình Hoành)

_________________________
PHÚ - Page 2 Love10

Sông rồi cạn, núi rồi mòn
Thân về cát bụi, tình còn hư không
Về Đầu Trang Go down
 
PHÚ
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 2 trong tổng số 2 trangChuyển đến trang : Previous  1, 2

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
daovien.net :: VƯỜN VĂN :: BIÊN KHẢO, BÌNH LUẬN THƠ VĂN-