Bài viết mới | TÌNH YÊU CÂY CỎ ĐV 14 by buixuanphuong09 Today at 10:24
Lan Đào Viên 7 by buixuanphuong09 Today at 09:58
Thức Bồ Đề "hoá đường thì" by mytutru Yesterday at 23:46
Trang viết cuối đời by buixuanphuong09 Yesterday at 15:35
Giọng hát "Cọp nhai đậu phộng" by Phương Nguyên Yesterday at 08:32
Còn mãi duyên thầy by buixuanphuong09 Yesterday at 02:07
Chúc Mừng Lưu by mytutru Sun 01 Oct 2023, 21:30
DỤNG PHÁP Ở ĐỜI by mytutru Sun 01 Oct 2023, 19:38
Thơ Nguyên Hữu 2022 by Nguyên Hữu Sun 01 Oct 2023, 16:20
7 chữ by Tinh Hoa Sun 01 Oct 2023, 00:20
Những Bài Giảng Hay Thầy Thích Pháp Hoà by mytutru Sat 30 Sep 2023, 21:21
TẾT TRUNG THU by mytutru Sat 30 Sep 2023, 01:16
LỀU THƠ NHẠC by Phương Nguyên Fri 29 Sep 2023, 08:18
Hơn 3.000 bài thơ tình Phạm Bá Chiểu by phambachieu Thu 28 Sep 2023, 10:39
Lẩu Rắn Đường Nghiệt Thịt by chuoigia Thu 28 Sep 2023, 07:02
8 chữ by Tinh Hoa Tue 26 Sep 2023, 02:06
10 HUYỆT ĐẠO (bảo bối của Sức Khỏe) by mytutru Sun 24 Sep 2023, 23:34
Quán Tạp Kỹ - Đồng Bằng Nam Bộ by Thiên Hùng Sat 23 Sep 2023, 07:31
CỬA HÀNG BÁCH HOÁ XANH by mytutru Fri 22 Sep 2023, 08:09
4 chữ by Tinh Hoa Fri 22 Sep 2023, 06:55
Chim Đan Tổ Nghỉ Ngơi by mytutru Fri 22 Sep 2023, 01:19
Khoảnh Khắc Vui Với Đường Thi by Tam Muội Thu 21 Sep 2023, 09:28
CHUYỆN CỔ TÍCH Ở BẾN BÌNH ĐÔNG by Trà Mi Thu 21 Sep 2023, 09:22
CÔNG TỬ VƯỢT BIÊN by Trà Mi Thu 21 Sep 2023, 07:42
Luận án tiến sĩ về mại dâm by Trà Mi Wed 20 Sep 2023, 11:08
Tranh Thơ Viễn Phương by Viễn Phương Wed 20 Sep 2023, 10:40
Cơm nóng, cơm nguội by Trà Mi Wed 20 Sep 2023, 10:29
Người Em Gái Da Vàng by Viễn Phương Wed 20 Sep 2023, 02:02
GIA ĐÌNH QUA KỸ NIỆM TU HỌC by mytutru Tue 19 Sep 2023, 11:05
Trang thơ Tú_Yên (P2) by Tú_Yên tv Sun 17 Sep 2023, 12:06
|
Âm Dương Lịch |
Ho Ngoc Duc's Lunar Calendar
|
| | |
Tác giả | Thông điệp |
---|
buixuanphuong09

Tổng số bài gửi : 35855 Age : 85 Registration date : 28/02/2012
 | Tiêu đề: Re: VƯỜN CÂY ĐV II Fri 03 Jan 2014, 09:24 | |
| 1.575- HOẮC HƯƠNG NÚI[url=http://mygarden.uphero.com/Agastache rugosa BSWJ4187.jpg]  [/url] HOẮC HƯƠNG NÚI
Cây thảo, thân vuông, phiến lá to Cụm bông đứng trụ, nhiều vòng hoa Cuối Hè hoa nở chan màu tím Sơn nữ tình nồng rất thiết tha..
BXP
Sưu tập
Hoắc hương núi - Agastache rugosa, Chi Agastache, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).
Mô tả: Cây thảo mọc đứng, phân nhánh cao đến 1,5m, thân vuông ít lông. Lá có phiến tương đối to hình trái xoan cụt hay hình tim ở gốc, nhọn ở chóp, mỏng, như không lông, khía tai bèo hay có răng to không đều; gân từ gốc 3, gần phụ 3 cặp; cuống mảnh. Cụm hoa bông đứng hình trụ với nhiều vòng hoa sít nhau; đài không lông, 5 răng, răng trên to hơn cả, tràng tía hay đỏ, môi trên chẻ hai, môi dưới 3 thuỳ, thuỳ giữa to, lõm, nhị 4. Quả bế nhỏ, bóng. Mùa hoa 6-7 có quả tháng 10 – 11.
Nơi mọc: Cây mọc ở vùng cao của nước ta, như ở Sapa và vùng núi Nghệ An. Người ta thường thu hái toàn cây, trước khi cây ra hoa, phơi hay sấy khô.
Công dụng: Vị cay se, tính ấm, mùi thơm hắc.Thường dùng chữa ngoại cảm phong nhiệt, phổi nhiệt, huyết áp cao, sưng đau họng, viên phế quản, viêm phổi, mụn nhọt, rắn độc cắn. Cũng dùng làm thuốc mạnh dạ dày, giúp tiêu hoá, chữa đau bụng đi ngoài. |
|  | | buixuanphuong09

Tổng số bài gửi : 35855 Age : 85 Registration date : 28/02/2012
 | Tiêu đề: Re: VƯỜN CÂY ĐV II Fri 03 Jan 2014, 09:25 | |
| 1.576- CỎ GÂN CỐT HẠT TO    CỎ GÂN CỐT HẠT TO
Cây thảo, thân nằm, sống ít năm Lá hình trứng rộng, khía nhiều răng Hoa lam, trắng bẩn, chùm hình trụ Trị phế, phổi sưng. Cây mọc hoang.
BXP
Sưu tập
Cỏ gân cốt hạt to - Ajuga macrosperma, Chi Ajuga, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).
Mô tả: Cây thảo một năm và hai năm, phân nhánh, nằm hay ngẩng lên, nhẵn hay hơi có lông. Lá có cuống, hình trứng rộng, tù ở ngọn, hình nêm ở gốc, khía tai bèo hay khía răng thô, men xuống cuống lá; cuống lá bằng 1/3 phiến. Cụm hoa gồm những vòng sát nhau nhiều hay ít, tạo thành một bông liên tục hay gián đoạn, có lá bắc bao giờ cũng dài hơn các vòng và có lá ở gốc; đài ngắn, hình chùy, có 5 răng ngắn; tù; tràng màu xanh da trời; có ống nhẵn hay hơi có lông, dài gấp đôi đài và có 2 môi; nhị 4, thò ra ngoài; vòi nhuỵ chẻ đôi ngắn. Quả có 4 hạch con nhỏ. Nơi mọc: Cây mọc hoang ở nhiều nơi từ Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái, Vĩnh Phú, Lào Cai, Ninh Bình. Thu hái cây từ tháng 3 đến tháng 5, dùng tươi hay phơi khô trong râm. Công dụng: Vị đắng, tính hàn. Dùng trị: Ngoại cảm phong nhiệt, phổi nhiệt, huyết áp cao. Sưng đau họng. Viêm phế quản, sưng phổi. Mụn nhọt, rắn độc cắn.
Cũng dùng trị các chứng viêm, bỏng lửa, tổn thương do ngã. |
|  | | buixuanphuong09

Tổng số bài gửi : 35855 Age : 85 Registration date : 28/02/2012
 | Tiêu đề: Re: VƯỜN CÂY ĐV II Fri 03 Jan 2014, 09:29 | |
| 1.577- PHÒNG PHONG THẢO[url=http://www.wellgrowhorti.com/Pictures/Landscape Plants/Shrubs/Web Pictures1/A/Anisomeles Indica.jpg]  [/url] [url=http://www.natureloveyou.sg/Anisomeles indica.jpg]  [/url] [url=http://www.natureloveyou.sg/Anisomeles indica/DSC04194 (10).jpg] .jpg) [/url] PHÒNG PHONG THẢO
Cây thảo, thân vuông, lá trái xoan Lông mềm hai mặt, mép nhiều răng Hoa hồng hay tím, nhiều vòng xít Vị đắng, mùi thơm, trị thấp phong.
BXP
Sưu tập
Phòng phong thảo, Hy kiểm, Thổ hoắc hương - Anisomeles indica, ChiAnisomeles, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).
Mô tả: Cây thảo mọc hằng năm. Thân vuông có lông rậm mềm nhiều hay ít, nhất là ở đỉnh. Lá mọc đối, có cuống; phiến hình trái xoan nhọn, có lông mềm trên cả hai mặt, mép khía răng cưa. Hoa hồng hay tím, thành cụm hoa ở nách lá gồm những vòng nhiều hoa rất sít nhau. Hạch hình trứng kéo dài, nhẵn. Nơi mọc: Loài phân bố ở Ấn Ðộ, Nam Trung Quốc và các nước Đông Nam Á. Ở nước ta, cây mọc trên đất hoang ở nhiều nơi, chỗ ẩm mát. Thu hái toàn cây vào hè - thu, dùng tươi hoặc phơi khô. Công dụng: Vị cay, đắng, tính hơi ấm, có hương thơm, dùng chữa cảm mạo, ho, viêm mũi mạn tính, kinh nguyệt quá nhiều, có thai nôn mửa, phong thấp đau xương, ngứa lở ngoài da. |
|  | | buixuanphuong09

Tổng số bài gửi : 35855 Age : 85 Registration date : 28/02/2012
 | Tiêu đề: Re: VƯỜN CÂY ĐV II Fri 03 Jan 2014, 09:33 | |
| 1.578- THIẾN THẢOTHIẾN THẢO Thân vuông 4 rãnh, lá xanh tươi Hoa nhỏ mọc vòng, có bốn tai Đầu Hạ hoa bừng phô dưới nắng Thần kinh, phong thấp ... chữa cho người.
BXP
Sưu tập
Thiến thảo - Basilicum polystachyon, Chi Basilicum, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).
Mô tả: Cây thảo mọc hằng năm. Thân vuông có 4 rãnh, có lông thấp. Lá có phiến xoan thon, màu xanh tươi, gần như không lông trừ ở cuống, cuống dài 3-4cm, dẹp dẹp. Chùm hoa đứng ở ngọn. Hoa nhỏ mọc thành vòng; lá bắc cỡ 1mm; đài 5 tai, một cái lớn và 2 cái rất hẹp, tràng đỏ, 4 tai gần như bằng nhau; 4 nhị. Quả bế màu nâu sẫm. Cây ra hoa tháng 3-4. Nơi mọc: Cây của vùng nhiệt đới Á châu, Phi châu và úc châu, thường mọc ở chỗ đất hoang từ Thừa Thiên - Huế tới Cần Thơ. Có thể thu hái toàn cây quanh năm, dùng tươi hay phơi khô. Công dụng: Ở Khánh Hoà, nhân dân dùng toàn cây sắc thuốc chữa bạch đới, khí hư. Lá trị phong thấp, kinh phong, tim đập nhanh, bệnh thần kinh (Theo Phạm Hoàng Hộ). |
|  | | buixuanphuong09

Tổng số bài gửi : 35855 Age : 85 Registration date : 28/02/2012
 | Tiêu đề: Re: VƯỜN CÂY ĐV II Sat 04 Jan 2014, 13:18 | |
| 1.579- VŨ NGẠC        VŨ NGẠC
Thân vuông, cây bụi, có nhiều lông Phiến lá to thon, ba cái vòng Hoa nhỏ, bông dài, ra tháng 7 Tiêu viêm cầm máu ... ghẻ hay dùng.
BXP
Sưu tập
Vũ ngạc, Huân tước - Colebrookea oppositifolia, Chi Colebrookea, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).
Mô tả: Cây bụi cao 1-3m, phân nhiều nhánh; thân vuông vuông, đầy lông. Lá mọc đối hoặc xếp vòng 3 cái một; phiến lá thon, to dài 10-20cm, dày, đầy lông ở gân; cuống dài 0,8-2,5cm. Bông dài 5-10 (15) cm; lá bắc 1mm; hoa nhỏ, đài 2-3mm rồi 6mm làm cho cụm hoa đầy lông, răng đài dài đầy lông, tràng nhỏ, cao 1,2mm, môi dưới to, nhị 4. Quả bế có lông. Hoa tháng 7. Nơi mọc: Loài của Ấn Độ, Mianma, Nêpan, Nam Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc rải rác ở một số nơi trong rừng núi cao; có gặp ở Ðắc Lắc. Công dụng: Vị cay, tính bình, có tác dụng tiêu viêm cầm máu. Ở Vân Nam (Trung Quốc) lá trị chảy máu mũi, ho ra máu, dùng ngoài trị ngoại thương xuất huyết, viêm da, ghẻ ngứa. Ở Ấn Độ, dùng nước sắc rễ trị động kinh, còn lá dùng đắp trị mụn nhọt và bỏng. |
|  | | buixuanphuong09

Tổng số bài gửi : 35855 Age : 85 Registration date : 28/02/2012
 | Tiêu đề: Re: VƯỜN CÂY ĐV II Sat 04 Jan 2014, 13:20 | |
| 1.580- TẾ MIÊN HOA[url=http://www.qsbg.org/database/botanic_book full option/Picture/jackth/Lamia ColquehoCoccinea.JPG]  [/url] TẾ MIÊN HOA
Tên em người đặt: Tế miên Quê miền rừng núi Tây Nguyên chập chùng Hai môi tươi hé nụ hồng Tiêu viêm, cầm lỵ, giảm sưng cho người.
BXP
Sưu tập
Tế miên hoa, Kinh quốc đẹp - Colquhounia elegans, Chi Colquhounia, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).
Mô tả: Cây bụi cao 1-2m; thân hình trụ, có lông dài, dày. Lá có phiến thon dài 2-5cm, hơi mỏng, gốc lá tù tròn, đầu nhọn, đầy lông đơn ít khi chẻ hai. Cụm hoa ở nách lá, dày và dài 1cm; tràng cao 2,5cm, môi dưới có thùy giữa nhỏ hơn. Quả bế to 1,5mm, có cánh to hơn quả. Nơi mọc: Thứ của Nam Trung Quốc, Mianma, Thái Lan, Lào và Việt Nam. Ở nước ta, thứ cây này mọc giới hạn ở Tây Nguyên, huyện Ðắc glây (Kon Tum), Ðà Lạt, thác Prenn (Lâm Ðồng). Công dụng: Có tác dụng tiêu viêm, cầm máu, cầm lỵ. Ở Vân nam (Trung Quốc), rễ cây được dùng trị đòn ngã tổn thương, ngoại thương xuất huyết, bệnh lỵ. |
|  | | buixuanphuong09

Tổng số bài gửi : 35855 Age : 85 Registration date : 28/02/2012
 | Tiêu đề: Re: VƯỜN CÂY ĐV II Sat 04 Jan 2014, 13:23 | |
| 1.581- KINH GIỚI RỪNG    KINH GIỚI RỪNG
Thân vuông, cây thảo, lông mềm Mép răng, lá mác, nhọn thuôn hai đầu Cụm hoa dày đặc xít nhau Quả hình bầu dục, dẹt, màu nâu đen.
BXP
Sưu tập
Chùa dù, Kinh giới rừng, Kinh giới núi - Elsholtzia blanda, Chi Elsholtzia, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).
Mô tả: Cây thảo lưu niên, thân vuông, có lông mềm, phân nhánh nhiều. Lá mọc đối; phiến lá hình mác, hai đầu thuôn nhọn, mặt trên nhẵn, chỉ có lông ở gân, mặt dưới có lông mịn, mép khía răng không đều, đôi khi có viền hơi tím. Cụm hoa hình bông dày, mọc ở nánh lá và ở ngọn; hoa màu trắng xếp dày đặc thành vòng sít nhau; đài hình chuông ngắn, có lông ở mặt ngoài; tràng hoa hơi có lông ở mặt ngoài, nhẵn ở mặt trong, có 4 thuỳ gần bằng nhau; nhị 4, hai cái dưới hơi thò dài. Quả hình bầu dục, dẹt, màu nâu đen. Mùa hoa tháng 6-10, mùa quả 10-12. Nơi mọc: Cây mọc ở vùng núi cao và rừng thông, từ Lai Châu, Lào Cai, Lạng Sơn... qua Nghệ An, đến các tỉnh Tây Nguyên, Kontum và Lâm Ðồng; có nơi chúng tập trung thành bãi lớn. Người ta thu hái toàn cây, từ tháng 7-8 cho đến khi cây tàn lụi vào tháng 11-12, mang về phơi khô dùng làm thuốc hoặc cất lấy tinh dầu. Công dụng: Vị cay đắng, mùi thơm, tính ấm. Trong nhân dân, cây Chùa dù được dùng làm thuốc chữa cảm cúm, sốt, ho, tiểu tiện khó do bị viêm, tiểu tiện ra máu. Có thể dùng cây tươi để xông chữa cảm cúm, hoặc dùng cây tươi giã nát đắp hay xoa bóp chỗ đau khi trẻ em ho hay sốt. |
|  | | buixuanphuong09

Tổng số bài gửi : 35855 Age : 85 Registration date : 28/02/2012
 | Tiêu đề: Re: VƯỜN CÂY ĐV II Sat 04 Jan 2014, 13:25 | |
| 1.582- KINH GIỚIKINH GIỚI
Lá thuôn nhọn, mép răng cưa Thân vuông, mọc đứng, tím hoa nhạt màu Cúm Hè, say nắng, nhức đầu Dạ dày, phong thấp, mình đau ... em chiều!
BXP
Sưu tập
Kinh giới - Elsholtzia ciliata, Chi Elsholtzia, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).
Mô tả: Cây thảo, thân vuông, mọc đứng, có lông mịn. Lá mọc đối, phiến thuôn nhọn, dài 5-8cm, rộng 3cm, mép có răng cưa, cuống lá dài 2-3cm. Hoa nhỏ, không cuống, màu tím nhạt. Quả gồm 4 quả hạch nhỏ, nhẵn (quả bế tư). Cây ra hoa vào mùa hạ, mùa thu.
Nơi mọc: Cây của vùng Âu Á ôn đới, thường được trồng ở khắp nơi để lấy cành lá làm rau ăn. Trồng bằng hạt. Cắt cành lá của những cây đang ra hoa, chặt ngắn, phơi hay sấy nhẹ tới khô. Bảo quản nơi khô ráo. Công dụng: Vị cay, tính hơi nóng. Thường dùng trị: Cảm cúm mùa hè, say nóng, sốt không đổ mồ hôi, nhức đầu. Viêm dạ dày ruột cấp, hơi thở nặng. Bại liệt, phong thấp, đau xương, đau mình. Giảm niệu. Cũng còn được dùng chữa băng huyết, rong huyết, thổ huyết, đại tiện ra máu. Dùng ngoài, giã cành lá tươi đắp trị viêm mủ da, mụn nhọt. |
|  | | buixuanphuong09

Tổng số bài gửi : 35855 Age : 85 Registration date : 28/02/2012
 | Tiêu đề: Re: VƯỜN CÂY ĐV II Sun 05 Jan 2014, 08:34 | |
| 1.583- É LỚN TRÒNG[url=http://2.bp.blogspot.com/_ofF5B1eh_dM/S9Gxfu7au8I/AAAAAAAAL1w/KsDTpKhHoeo/s400/hyptis suaveolens 1 (2).JPG] .JPG) [/url]  É LỚN TRÒNG
Lá hình trứng, mép răng cưa Lông nhiều, cây thảo, cụm hoa xanh màu Vị cay, chữa cảm, đau đầu Ruột đầy chướng khí, bụng đau ...chuyên dùng.
BXP
Sưu tập
Tía tô dại, Hoắc hương dại, É lớn tròng - Hyptis suaveolens, Chi Hyptis, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).
Mô tả: Cây thảo cao 0,5-2m, có lông nhiều. Lá có cuống dài, phiến lá hình trứng, mép có răng cưa, có lông ở cả hai mặt. Cụm hoa xim ở nách lá, có cuống ngắn hơn lá. Hoa màu xanh hơi tím. Đài hoa có lông, 10 cạnh, 5 răng như kim. Tràng có 2 môi. Quả bế tư, hơi dẹt. Nơi mọc: Cây của Mỹ châu nhiệt đới, được truyền vào nước ta, mọc ở các bãi đất hoang, ven đường đi, nơi khô ráo. Có thể thu hái toàn cây tươi, cắt bỏ rễ, hoặc dùng rễ để riêng, chặt nhỏ, phơi khô hay sấy khô, có khi chỉ dùng lá phơi khô. Công dụng: Vị cay, đắng, tính ấm. Thường dùng chữa cảm sốt, đau đầu, đau dạ dày, ruột chướng khí, đau bụng, nôn mửa, ỉa chảy. Còn dùng trị lỵ ra máu, ra mủ, sưng vú. Dùng ngoài để cầm máu vết thương, chấn thương, bệnh viêm da, eczema, rắn cắn. |
|  | | buixuanphuong09

Tổng số bài gửi : 35855 Age : 85 Registration date : 28/02/2012
 | Tiêu đề: Re: VƯỜN CÂY ĐV II Sun 05 Jan 2014, 08:37 | |
| 1.584- É DÙI TRỐNG[url=http://2.bp.blogspot.com/_ofF5B1eh_dM/S4_Nq5g8lPI/AAAAAAAALQg/DdIEj6HsUeU/s400/Hyptis brevipes (2).JPG] .JPG) [/url] [url=http://1.bp.blogspot.com/_ofF5B1eh_dM/S4_Nq6SzBbI/AAAAAAAALQc/VtmV5dgGdks/s400/Hyptis brevipes (1).JPG] .JPG) [/url]  É DÙI TRỐNG
Thân vuông có rãnh, lá thon Đài năm răng nhọn, đầu tròn, hoa to Quanh năm phô trắng màu hoa Nước sắc trị cảm dân ta hay dùng.
BXP
Sưu tập
É dùi trống - Hyptis brevipes, Chi Hyptis, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae,Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).
Mô tả: Cây thảo hằng năm, thân vuông có rãnh. Lá có phiến thon dài, dài 5-7 cm, rộng 1,3cm, có lông dày, mùi tanh, cuống 3-4mm. Hoa đầu tròn, to 1cm, trên cuống 1cm, ở nách lá; đài có 5 răng nhọn, có lông; tràng có môi dưới to, 3 thuỳ; nhị 4, chỉ nhị không lông. Quả bế 4, nhỏ, màu nâu nhạt, nằm trong đài. Ra hoa quanh năm. Nơi mọc: Cây của phân vùng Ấn Độ, Malaixia, phân bố ở Ấn Độ cho tới Inđônêxia (Java). Ở nước ta, thường gặp trong các ruộng mùa khô, dọc đường đi vùng đồng bằng miền Trung. Công dụng: Lá được sử dụng làm thuốc đắp trị đau đầu ở Philippin. Còn ở Java, chúng được dùng đặt lên bụng của trẻ em để chống giun. Ở Malaixia, người ta dùng thân và lá nấu nước cho phụ nữ vừa sinh đẻ uống. Toàn cây được xem như có hiệu quả trừ nọc độc vết cắn, vết đâm và các vết thương khác. Dân gian nước ta dùng toàn cây sắc nước uống trị cảm cúm và đái ra máu. |
|  | | Sponsored content
 | Tiêu đề: Re: VƯỜN CÂY ĐV II  | |
| |
|  | | |
Trang 49 trong tổng số 51 trang | Chuyển đến trang : 1 ... 26 ... 48, 49, 50, 51  | |
| Permissions in this forum: | Bạn không có quyền trả lời bài viết
| |
| |
| |