Trang ChínhTìm kiếmLatest imagesVietUniĐăng kýĐăng Nhập
Bài viết mới
Đường luật by Tinh Hoa Today at 10:34

Một thoáng mây bay 13 by Phương Nguyên Yesterday at 09:39

4 chữ by Phương Nguyên Thu 11 Jul 2024, 08:29

Quán Tạp Kỹ - Đồng Bằng Nam Bộ by Phương Nguyên Thu 11 Jul 2024, 08:26

LỀU THƠ NHẠC by Thiên Hùng Thu 11 Jul 2024, 01:33

LẠI KIẾN by Phương Nguyên Wed 10 Jul 2024, 08:52

SƯ TOẠI KHANH (những bài giảng nên nghe) by mytutru Mon 08 Jul 2024, 07:25

Trang Họa thơ Phương Nguyên 2 by Phương Nguyên Sat 06 Jul 2024, 10:33

NHỜ GIÚP by Phương Nguyên Sat 06 Jul 2024, 10:03

Trụ vững duyên thầy by buixuanphuong09 Sat 06 Jul 2024, 08:31

Tu sĩ nhân dân by Trà Mi Fri 05 Jul 2024, 14:39

KIẾN by Phương Nguyên Fri 05 Jul 2024, 10:54

TỨC ẢNH… ĐỀ THƠ by Phương Nguyên Fri 05 Jul 2024, 10:12

Thơ Tú_Yên phổ nhạc by Tú_Yên tv Wed 03 Jul 2024, 15:29

Trang thơ Tú_Yên (P2) by Tú_Yên tv Wed 03 Jul 2024, 15:18

7 chữ by Tinh Hoa Wed 03 Jul 2024, 07:19

Người Việt ăn cắp tại Nhật by Trà Mi Tue 02 Jul 2024, 08:57

Trang viết cuối đời by buixuanphuong09 Mon 01 Jul 2024, 11:38

Hơn 3.000 bài thơ tình Phạm Bá Chiểu by phambachieu Mon 01 Jul 2024, 09:06

Lục bát by Tinh Hoa Sat 29 Jun 2024, 21:09

Chút tâm tư by Phương Nguyên Fri 28 Jun 2024, 10:09

Lời muốn nói by Tú_Yên tv Tue 25 Jun 2024, 12:38

Thi tập "Chỉ là...Tình thơ" by Tú_Yên tv Tue 25 Jun 2024, 12:28

Thơ Văn Lồng Vạn Vật Đời và Đạo.. by mytutru Thu 20 Jun 2024, 10:52

Tên quốc gia by Phương Nguyên Tue 18 Jun 2024, 11:22

Viết sai chính tả by Trà Mi Tue 18 Jun 2024, 09:57

Thơ Nguyên Hữu 2022 by Nguyên Hữu Mon 17 Jun 2024, 08:40

Tiến Trình Tu Học Phật - Thành Phật by mytutru Mon 17 Jun 2024, 01:41

Sự Tích Các Loài Hoa by Trà Mi Fri 14 Jun 2024, 10:29

5-8-8-8 by Tinh Hoa Thu 13 Jun 2024, 17:06

Tự điển
* Tự Điển Hồ Ngọc Đức



* Tự Điển Hán Việt
Hán Việt
Thư viện nhạc phổ
Tân nhạc ♫
Nghe Nhạc
Cải lương, Hài kịch
Truyện Audio
Âm Dương Lịch
Ho Ngoc Duc's Lunar Calendar
Đăng Nhập
Tên truy cập:
Mật khẩu:
Đăng nhập tự động mỗi khi truy cập: 
:: Quên mật khẩu

Share | 
 

 Thành ngữ tục ngữ Hán Việt

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Chuyển đến trang : 1, 2  Next
Tác giảThông điệp
Trà Mi

Trà Mi

Tổng số bài gửi : 7143
Registration date : 01/04/2011

Thành ngữ tục ngữ Hán Việt Empty
Bài gửiTiêu đề: Thành ngữ tục ngữ Hán Việt   Thành ngữ tục ngữ Hán Việt I_icon13Thu 22 Aug 2019, 08:51

1. ÁC KHẨU THỌ CHI.
         悪 口 受 之   Cái miệng ác thì thân phải thọ lãnh, gánh chịu cái ác, cái họa.
         Nghĩa chữ: Ác (Xấu, hung dữ)

2. ÁI NHI BẤT KIẾN.
          爱 而 不 见    Thương mà không được gặp, lòng phải tưởng nhớ. Trích thơ Tình Nữ trong Kinh Thi:
                  Tình nữ kỳ thú
                  Sĩ ngã vu thành ngu
                  Ái nhi bất kiến
                 Tao thủ trì trù
(Cô gái dịu dàng xinh đẹp, đợi ta ở góc thành, yêu mà không được gặp ta gãi đầu băn khoăn)
         Nghĩa chữ: Ái (yêu thương). Kiến (gặp, thấy)

3. ÁI NGUY TỬ HIỂM.
          爱 危 死 险.   Ưa thích cái nguy thì phải chết hiểm nghèo.
          Nghĩa chữ: Nguy (không yên). Tử (chết). Hiểm (khó khăn, độc ác).

4. AN CỬU DI CHẤT.

          安 久 移 质   Ở yên lâu thì thay đổi cái tính chất của mình đi. TẬP TỤC DI CHÍ, AN CỮU DI CHẤT (Thói quen chung làm thay đổi cái chí, yên ổn lâu thì làm thay đổi cái chất).
          Nghĩa chữ: An (yên ổn). Cữu (lâu). Di (thay đổi).

5. ÁN BINH BẤT ĐỘNG.
          按 兵 不 动    Đóng quân ngừng yên lại một chỗ, không họat động tiến binh nữa. Một ngụy kế của nhà quân sự.
          Nghĩa chữ: Binh (lính)

6. ÂM BINH THIÊN TƯỚNG.
          暗 兵 天 将    Binh ma tướng trời. Nói chuyện không có thật. Nói chuyện âm binh thiên tướng tức là nói chuyện lang bang trời đất, vu khóat không đâu, không nhằm được vào chỗ nào cả.
          Nghĩa chữ: Thiên (trời)

7. ÂM CỰC DƯƠNG HỒI.
          暗 極 阳 回  Hết suy rồi tới thịnh trở lại. Hết cực khổ rồi đến sung sướng trở lại. Đó là theo dịch tự nhiên của tạo hóa.
         Nghĩa chữ: Cực (tận cùng). Hồi (trở lại).

8. ẨM THỦY TRUY NGUYÊN.
         饮 水 追 源  Uống nước tìm nguồn mạch. Thọ ơn, tìm ơn báo đền. Xem chữ THƯỜNG THỦY TƯ NGƯƠN.
         Nghĩa chữ: Ẩm (uống). Truy (tìm tòi, nhớ lại). Nguyên (nguồn gốc).

9. ÁC GIẢ ÁC BÁO

         惡 者 惡 報 Kẻ làm điều ác sẽ bị trả lại bằng điều ác.

10. ÁC Y ÁC THỰC

         惡 衣 惡 食 Quần áo và thức ăn thô xấu. Tức là sống tiết kiệm đơn giản.

11. ÁC NGUYỆT ĐẢM PHONG
         握 月 儋 風  Cầm trăng, gánh gió = Ngb. Tính tình ưa mến trăng gió.

12. ÁC QUÁN MÃN DOANH

         惡貫滿盈 Tội ác tràn đầy không còn chỗ chứa. § Nguồn gốc: ◇Thư Kinh 書經: “Thương tội quán doanh, thiên mệnh tru chi” 商罪貫盈, 天命誅之 (Thái thệ thượng 泰誓上).

13. AN BẦN LẠC ĐẠO

         安貧樂道 Lấy sự giữ gìn đạo nghĩa làm vui mà ở yên trong hoàn cảnh nghèo khó. ◇Tấn Thư 晉書: “An bần lạc đạo, tiềm tâm trứ thuật, bất xuất môn đình sổ thập niên” 安貧樂道, 潛心著述, 不出門庭數十年 (Lưu Triệu truyện 劉兆傳傳).

14. AN CƯ LẠC NGHIỆP

         安 居 樂 業 Sống yên ổn mà vui với việc làm ăn của mình. ◇Hậu Hán Thư 後漢書: “An cư lạc nghiệp, trưởng dưỡng tử tôn, thiên hạ yến nhiên, giai quy tâm ư ngã hĩ” 安居樂業, 長養子孫, 天下晏然, 皆歸心於我矣 (Trọng Trường Thống truyện 仲長統傳).

15. AN PHẬN THỦ KỶ

         安 分 守 己  Chịu phận mình mà giữ lấy khí tiết mình.

16. ÂM DƯƠNG CÁCH BIỆT
         陰 陽 隔 別  Người chết (âm phủ) và người sống (dương gian) xa cách nhau.

17. ẨM ĐAM CHỈ KHÁT
         飲 酖 止 渴  Uống rượu độc cho khỏi khát, ý nói chỉ cần vui sướng tức thì mà quên tai hoạ về sau.

18. ẨM KHÔI TẨY VỊ
        飲 灰 洗 胃  Uống tro mà rửa dạ dầy. Ngb. Hối điều lỗi mà quyết tự cải.

19. AN CƯ TƯ NGUY
        安 居 思 危  Sống trong bình an lòng vẫn phải suy nghĩ đến những khi nguy cấp.

20. AN NHÀN TỰ TẠI
        安 闲 自 在  Sống nhàn nhã thảnh thơi, tự do thoải mái.
       
Về Đầu Trang Go down
Trăng



Tổng số bài gửi : 1841
Registration date : 23/04/2014

Thành ngữ tục ngữ Hán Việt Empty
Bài gửiTiêu đề: Re: Thành ngữ tục ngữ Hán Việt   Thành ngữ tục ngữ Hán Việt I_icon13Thu 22 Aug 2019, 16:16

Trà Mi đã viết:
1. ÁC KHẨU THỌ CHI.
         悪 口 受 之   Cái miệng ác thì thân phải thọ lãnh, gánh chịu cái ác, cái họa.
         Nghĩa chữ: Ác (Xấu, hung dữ)

2. ÁI NHI BẤT KIẾN.
          爱 而 不 见    Thương mà không được gặp, lòng phải tưởng nhớ. Trích thơ Tình Nữ trong Kinh Thi:
                  Tình nữ kỳ thú
                  Sĩ ngã vu thành ngu
                  Ái nhi bất kiến
                 Tao thủ trì trù
(Cô gái dịu dàng xinh đẹp, đợi ta ở góc thành, yêu mà không được gặp ta gãi đầu băn khoăn)
         Nghĩa chữ: Ái (yêu thương). Kiến (gặp, thấy)

3. ÁI NGUY TỬ HIỂM.
          爱 危 死 险.   Ưa thích cái nguy thì phải chết hiểm nghèo.
          Nghĩa chữ: Nguy (không yên). Tử (chết). Hiểm (khó khăn, độc ác).

4. AN CỬU DI CHẤT.

          安 久 移 质   Ở yên lâu thì thay đổi cái tính chất của mình đi. TẬP TỤC DI CHÍ, AN CỮU DI CHẤT (Thói quen chung làm thay đổi cái chí, yên ổn lâu thì làm thay đổi cái chất).
          Nghĩa chữ: An (yên ổn). Cữu (lâu). Di (thay đổi).

5. ÁN BINH BẤT ĐỘNG.
          按 兵 不 动    Đóng quân ngừng yên lại một chỗ, không họat động tiến binh nữa. Một ngụy kế của nhà quân sự.
          Nghĩa chữ: Binh (lính)

6. ÂM BINH THIÊN TƯỚNG.
          暗 兵 天 将    Binh ma tướng trời. Nói chuyện không có thật. Nói chuyện âm binh thiên tướng tức là nói chuyện lang bang trời đất, vu khóat không đâu, không nhằm được vào chỗ nào cả.
          Nghĩa chữ: Thiên (trời)

7. ÂM CỰC DƯƠNG HỒI.
          暗 極 阳 回  Hết suy rồi tới thịnh trở lại. Hết cực khổ rồi đến sung sướng trở lại. Đó là theo dịch tự nhiên của tạo hóa.
         Nghĩa chữ: Cực (tận cùng). Hồi (trở lại).

8. ẨM THỦY TRUY NGUYÊN.
         饮 水 追 源  Uống nước tìm nguồn mạch. Thọ ơn, tìm ơn báo đền. Xem chữ THƯỜNG THỦY TƯ NGƯƠN.
         Nghĩa chữ: Ẩm (uống). Truy (tìm tòi, nhớ lại). Nguyên (nguồn gốc).

9. ÁC GIẢ ÁC BÁO

         惡 者 惡 報 Kẻ làm điều ác sẽ bị trả lại bằng điều ác.

10. ÁC Y ÁC THỰC

         惡 衣 惡 食 Quần áo và thức ăn thô xấu. Tức là sống tiết kiệm đơn giản.

11. ÁC NGUYỆT ĐẢM PHONG
         握 月 儋 風  Cầm trăng, gánh gió = Ngb. Tính tình ưa mến trăng gió.

12. ÁC QUÁN MÃN DOANH

         惡貫滿盈 Tội ác tràn đầy không còn chỗ chứa. § Nguồn gốc: ◇Thư Kinh 書經: “Thương tội quán doanh, thiên mệnh tru chi” 商罪貫盈, 天命誅之 (Thái thệ thượng 泰誓上).

13. AN BẦN LẠC ĐẠO

         安貧樂道 Lấy sự giữ gìn đạo nghĩa làm vui mà ở yên trong hoàn cảnh nghèo khó. ◇Tấn Thư 晉書: “An bần lạc đạo, tiềm tâm trứ thuật, bất xuất môn đình sổ thập niên” 安貧樂道, 潛心著述, 不出門庭數十年 (Lưu Triệu truyện 劉兆傳傳).

14. AN CƯ LẠC NGHIỆP

         安 居 樂 業 Sống yên ổn mà vui với việc làm ăn của mình. ◇Hậu Hán Thư 後漢書: “An cư lạc nghiệp, trưởng dưỡng tử tôn, thiên hạ yến nhiên, giai quy tâm ư ngã hĩ” 安居樂業, 長養子孫, 天下晏然, 皆歸心於我矣 (Trọng Trường Thống truyện 仲長統傳).

15. AN PHẬN THỦ KỶ

         安 分 守 己  Chịu phận mình mà giữ lấy khí tiết mình.

16. ÂM DƯƠNG CÁCH BIỆT
         陰 陽 隔 別  Người chết (âm phủ) và người sống (dương gian) xa cách nhau.

17. ẨM ĐAM CHỈ KHÁT
         飲 酖 止 渴  Uống rượu độc cho khỏi khát, ý nói chỉ cần vui sướng tức thì mà quên tai hoạ về sau.

18. ẨM KHÔI TẨY VỊ
        飲 灰 洗 胃  Uống tro mà rửa dạ dầy. Ngb. Hối điều lỗi mà quyết tự cải.

19. AN CƯ TƯ NGUY
        安 居 思 危  Sống trong bình an lòng vẫn phải suy nghĩ đến những khi nguy cấp.

20. AN NHÀN TỰ TẠI
        安 闲 自 在  Sống nhàn nhã thảnh thơi, tự do thoải mái.
       

Này hay à tỷ , để dành đọc dần...
Nhưng " an nguy " nghĩa là gì hở tỷ, đã an sao còn nguy ?
Về Đầu Trang Go down
Trà Mi

Trà Mi

Tổng số bài gửi : 7143
Registration date : 01/04/2011

Thành ngữ tục ngữ Hán Việt Empty
Bài gửiTiêu đề: Re: Thành ngữ tục ngữ Hán Việt   Thành ngữ tục ngữ Hán Việt I_icon13Fri 23 Aug 2019, 07:12

Trăng đã viết:


Này hay à tỷ , để dành đọc dần...
Nhưng " an nguy " nghĩa là gì hở tỷ, đã an sao còn nguy ?

an nguy là bình an và nguy hiểm, an và nguy là 2 mặt của cùng một vấn đề, có thể dịch an nguy là sự an toàn hay sự nguy hiểm đều được.

Từ điển Hán Nôm:
1. Bình an và nguy hiểm. ◇Can Bảo 干寶: “Cái dân tình phong giáo, quốc gia an nguy chi bổn dã” 蓋民情風教, 國家安危之本也 (Tấn kỉ tổng luận 晉紀總論) Phong tục và việc giáo hóa dân tình, đó là gốc của bình an và nguy hiểm cho quốc gia.
2. Trạng huống nguy hiểm. ◎Như: “xử an nguy nhi tri phấn tiến” 處安危而知奮進 ở trong tình cảnh nguy hiểm những vẫn biết dũng cảm tiến tới.
Về Đầu Trang Go down
Trà Mi

Trà Mi

Tổng số bài gửi : 7143
Registration date : 01/04/2011

Thành ngữ tục ngữ Hán Việt Empty
Bài gửiTiêu đề: Re: Thành ngữ tục ngữ Hán Việt   Thành ngữ tục ngữ Hán Việt I_icon13Wed 28 Aug 2019, 09:42

21. Á KHẨU VÔ NGÔN.
         瘂 口 无言   câm miệng, không nói lời nào
         
22. ÁC HỔ BẤT THỰC TỬ.
         恶 虎 不 食 子    Hùm dữ không ăn thịt con

23. ÁC SỰ HÀNH THIÊN LÝ.
          恶事行千里  (việc xấu đồn xa nghìn dặm) = Ác sự truyền thiên lý, trong "Hảo sự bất xuất môn, Ác sự truyền thiên lý" – 好事不出门,恶事传千里  (việc tốt không ra khỏi cửa, việc xấu truyền nghìn dặm).

24. ANH HÙNG XUẤT THIẾU NIÊN.
          英 雄 出 少 年    Kẻ anh hùng từ khi còn trẻ tuổi.

25. ANH HÙNG NAN QUÁ MỸ NHÂN QUAN.
           英 雄 難 过 媺 人 关    Người anh hùng khó qua được cửa ải mỹ nhân.

26. ANH HÙNG KHÍ ĐOẢN.
          英 雄 气 短 (khí đoản: hô hấp ngắn, để hình dung đã mất chí khí, mất đi dũng khí và tín tâm) nói chung là để hình dung người có tài trí, chí khí do gặp thất bại vấp ngã mà mất đi ý chí tiến thủ. Nhi nữ tình trường anh hùng khí đoản 兒 女 情 場 英 雄 气 短 = Tình nhi nữ làm anh hùng nản chí.

27. ANH HÙNG MẠT LỘ.
         英雄末路  người anh hùng gặp lúc khốn cùng, hết lối thoát.

28. ÁI TÀI NHƯỢC KHÁT.
        爱才若渴 mến chuộng người tài như kẻ đang khát thèm được nước.

29. ÁI TIỀN NHƯ MỆNH hoặc ÁI TÀI NHƯ MỆNH
         爱 钱 如 命 / 爱 財 如 命  yêu tiền bạc/của cải như mạng sống.

30. ÁM ĐỘ TRẦN THƯƠNG
        暗度陈仓 trong Minh tu sạn đạo, Ám độ Trần Thương  明修栈道,暗度陈仓 Chọn con đường, cách thức tấn công mà không ai nghĩ tới. (Thời Hán-Sở tranh hùng, Lưu Bang bị Hạng Vũ ép vào đóng quân trong vùng Ba Thục hẻo lánh khó ra được Trung Nguyên. Hàn Tín bèn bày kế vờ sửa đường sạn đạo nhưng lại ngầm dẫn quân đi đường núi hiểm trở để đánh úp ải Trần Thương, mở đường ra Trung Nguyên cho quân Hán).

31. ÁM TIỄN THƯƠNG NHÂN
          暗 箭 伤 人   bắn tên ngầm làm tổn thương người (bí mật hại người).

32. ÂM HIỂM ĐỘC LẠT
         阴 险 毒 辣  chỉ người hiểm trá thâm độc.

33. AI HUỶ CỐT LẬP
         哀 毀 骨 立  buồn đến nỗi chỉ còn da bọc xương (mình hạc xác ve vì đau thương quá độ).

34. AN CHẨM VÔ ƯU
         安 枕 無 憂   Yên gối (giấc) không lo lắng gì.

35. ẨM THỦY TRUY NGUYÊN
        饮 水 追 源  Uống nước tìm nguồn mạch = Thọ ơn, tìm ơn báo đền.
        Nghĩa chữ: Ẩm (uống). Truy (tìm tòi). Nguyên (nguồn gốc).

36. ẨM THỦY TƯ NGUYÊN
         饮 水 思 源  Uống nước nhớ nguồn.

37. ÂN OÁN PHÂN MINH
        恩 怨 分 明  Phân biệt rõ ơn và oán, ơn đền oán trả.

18. ÂN THÂM NGHĨA TRỌNG
        恩 深 义 重  Ơn sâu nghĩa nặng.

39. ÂN UY TỊNH DỤNG
         恩 威 並 用  Vừa ra ơn vừa ra oai (một phương cách cai trị)  

40. AI TÍCH VÔ BIÊN
         哀 惜 無 邊  Vô cùng thương tiếc
       
Về Đầu Trang Go down
chuoigia



Tổng số bài gửi : 839
Registration date : 18/06/2017

Thành ngữ tục ngữ Hán Việt Empty
Bài gửiTiêu đề: Re: Thành ngữ tục ngữ Hán Việt   Thành ngữ tục ngữ Hán Việt I_icon13Thu 10 Aug 2023, 23:23

Sao không đăng thêm TNTNHV tỷ TM ơi?
Về Đầu Trang Go down
Trà Mi

Trà Mi

Tổng số bài gửi : 7143
Registration date : 01/04/2011

Thành ngữ tục ngữ Hán Việt Empty
Bài gửiTiêu đề: Re: Thành ngữ tục ngữ Hán Việt   Thành ngữ tục ngữ Hán Việt I_icon13Fri 11 Aug 2023, 07:32

chuoigia đã viết:
Sao không đăng thêm TNTNHV tỷ TM ơi?

đâu có ai coi! nếu chuối cầu yêu (viết kiểu Tửng) thì đăng tiếp Very Happy
Về Đầu Trang Go down
Thiên Hùng

Thiên Hùng

Tổng số bài gửi : 2574
Registration date : 19/08/2009

Thành ngữ tục ngữ Hán Việt Empty
Bài gửiTiêu đề: Re: Thành ngữ tục ngữ Hán Việt   Thành ngữ tục ngữ Hán Việt I_icon13Fri 11 Aug 2023, 07:53

Trà Mi đã viết:
chuoigia đã viết:
Sao không đăng thêm TNTNHV tỷ TM ơi?

đâu có ai coi! nếu chuối cầu yêu (viết kiểu Tửng) thì đăng tiếp  Very Happy

@ kkk phái à nha, TH theo chân chuối cũng cầu yêu TM thì được đọc tiếp ha ...  :cuoivui:
Về Đầu Trang Go down
Phương Nguyên

Phương Nguyên

Tổng số bài gửi : 4828
Registration date : 23/03/2013

Thành ngữ tục ngữ Hán Việt Empty
Bài gửiTiêu đề: Re: Thành ngữ tục ngữ Hán Việt   Thành ngữ tục ngữ Hán Việt I_icon13Fri 11 Aug 2023, 08:01

Thiên Hùng đã viết:
Trà Mi đã viết:
chuoigia đã viết:
Sao không đăng thêm TNTNHV tỷ TM ơi?

đâu có ai coi! nếu chuối cầu yêu (viết kiểu Tửng) thì đăng tiếp  Very Happy

@ kkk phái à nha, TH theo chân chuối cũng cầu yêu TM thì được đọc tiếp ha ...  :cuoivui:

Cứ đăng tiếp đi em iu. Hông đọc nay thì đọc mai hihi
Về Đầu Trang Go down
Trà Mi

Trà Mi

Tổng số bài gửi : 7143
Registration date : 01/04/2011

Thành ngữ tục ngữ Hán Việt Empty
Bài gửiTiêu đề: Re: Thành ngữ tục ngữ Hán Việt   Thành ngữ tục ngữ Hán Việt I_icon13Fri 11 Aug 2023, 09:08

Phương Nguyên đã viết:
Thiên Hùng đã viết:
Trà Mi đã viết:
chuoigia đã viết:
Sao không đăng thêm TNTNHV tỷ TM ơi?

đâu có ai coi! nếu chuối cầu yêu (viết kiểu Tửng) thì đăng tiếp  Very Happy

@ kkk phái à nha, TH theo chân chuối cũng cầu yêu TM thì được đọc tiếp ha ...  :cuoivui:

Cứ đăng tiếp đi em iu. Hông đọc nay thì đọc mai hihi

hihi, hi huynh TH :tongue: & anh PN hun
Về Đầu Trang Go down
Trà Mi

Trà Mi

Tổng số bài gửi : 7143
Registration date : 01/04/2011

Thành ngữ tục ngữ Hán Việt Empty
Bài gửiTiêu đề: Re: Thành ngữ tục ngữ Hán Việt   Thành ngữ tục ngữ Hán Việt I_icon13Fri 11 Aug 2023, 09:53

B

41. BÁC ĐẠI TINH THÂM

    博大精深 –  (bác: rộng, đại: to, tinh: giỏi, thâm: sâu) –> kiến thức & tư tưởng uyên bác, phong phú, sâu rộng, tinh tường.

42. BÁCH CẢM GIAO TẬP

    百感交集 – (cảm: cảm tưởng; giao: đồng thời phát sinh)  –> có nhiều loại cảm tình phát sinh cùng một lúc, tâm tình phức tạp.

42. BÁCH CHIẾN BÁCH THẮNG

    百戰百勝 – Trăm trận trăm thắng, đánh đâu thắng đấy.

44. BÁCH CỬ BÁCH TOÀN

    百举百全 – Làm gì cũng đạt được hiệu quả.

45. BẠCH ĐẦU TƯƠNG THỦ

    白头相守 – vợ chồng giữ gìn chăm sóc nhau đến tận lúc bạc đầu.

46. BÁCH HOA TỀ PHÓNG, BÁCH GIA TRANH MINH

    百花齐放,百家争鸣 – trăm hoa đua nở, trăm nhà tranh tiếng – hiện nay thì gọi là một thế giới, nhiều lý thuyết.

47. BÁCH NIÊN GIAI LÃO

    百年偕老 – Trăm năm cùng (sống) thọ.

48. BÁCH PHÁT BÁCH TRÚNG

    百发百中 –  (Bắn) trăm phát trăm lần trúng đích.

49. BÁCH BỘ XUYÊN DƯƠNG

    百步穿杨 – Chỉ tài thiện xạ. § “Dưỡng Do Cơ” 養由基 người nước Sở đứng xa trăm bước, mà giương cung bắn  trúng lá cây dương nhỏ xíu.

50. BÁCH THIỆN HIẾU VI TIÊN  

    百善孝為先 – Trong trăm cái tốt chữ hiếu đứng đầu.

51. BẠCH THỦ THÀNH GIA  

    白手成家 – Tay trắng làm nhà (dựng nghiệp từ hai bàn tay trắng).

52. BÁCH TÚC CHI TRÙNG, TỬ NHI BẤT CƯƠNG

    百足之虫死而不僵 – Con rết chết mà không ngã nhào, dùng để hình dung người hoặc tập đoàn thế lực to lớn tuy đã thất bại nhưng uy lực ảnh hưởng vẫn còn tồn tại.

53. BÁCH Y BÁCH THUẬN

    百依百顺 – Cái gì cũng thuận theo người khác.

54. BÁN ĐỒ NHI PHẾ

    半途而废 – Bỏ dở nửa đường, bỏ dở giữa chừng = Trung đạo nhi phế  中道而废

55. BÁN TÍN BÁN NGHI

    半信半疑 – Nửa tin nửa ngờ  § Cũng nói: “tương tín tương nghi” –將信將疑, “nghi tín tham bán” – 疑信參半.

56. BĂNG THANH NGỌC KHIẾT

    冰清玉潔  Tiết sạch giá trong; trong như giá, sạch như ngọc; phẩm hạnh cao khiết. ☆Tương tự: “bất nhiễm tiêm trần” 不染纖塵. ★Tương phản: “quả liêm tiên sỉ” 寡廉鮮恥

57. BÁO CỪU TUYẾT HẬN


    报仇雪恨 – Báo thù rửa hận.

    BÁO CỪU TUYẾT SỈ

    报仇雪耻 – Báo thù rửa nhục.

58. BẤT CẬN NHÂN TÌNH

    不近人情 – Không gần với lòng người. Ý nói viển vông, không thực tế, không hợp lý, không để ý đến quan hệ tình cảm.

59. BẤT CHIẾN TỰ NHIÊN THÀNH  

     不戰自然成 – Không đánh mà thắng; ý nói không làm mà được hưởng kết quả.

60. BẤT CỘNG ĐÁI THIÊN

    不共戴天    – Thù không đội trời chung  ☆ Tương tự: “nhĩ tử ngã hoạt” 你死我活 (tao sống mày chết), “cửu thế chi cừu” 九世之仇 (mối thù chín đời), “thế bất lưỡng lập” 勢不兩立 (hai bên đối nghịch không thể cùng lúc tồn tại), “thệ bất lưỡng lập” 誓不兩立  (thề không đứng song đôi)
Về Đầu Trang Go down
Sponsored content




Thành ngữ tục ngữ Hán Việt Empty
Bài gửiTiêu đề: Re: Thành ngữ tục ngữ Hán Việt   Thành ngữ tục ngữ Hán Việt I_icon13

Về Đầu Trang Go down
 
Thành ngữ tục ngữ Hán Việt
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 2 trangChuyển đến trang : 1, 2  Next

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
daovien.net :: KIẾN THỨC và CUỘC SỐNG :: Thành ngữ điển tích-