Trang ChínhTìm kiếmVietUniĐăng kýĐăng Nhập
Bài viết mới
Góc Vườn Đào 2019 by mytutru Today at 05:17

Giai Điệu Quê hương - Trần Đức Phổ by Trần Đức Phổ Yesterday at 23:40

Thơ Tình Trần Đức Phổ by Trần Đức Phổ Yesterday at 23:36

CÁC PHÁP BA LA MẬT by mytutru Yesterday at 19:42

Thơ nối tiếp by Phương Nguyên Yesterday at 18:45

Sưu tập Bộ cánh vảy 3 by buixuanphuong09 Yesterday at 15:39

Thơ Nguyễn Thành Sáng by Nguyễn Thành Sáng Yesterday at 14:32

VỊNH PHONG CẢNH by buixuanphuong09 Yesterday at 10:38

An Dương Vương và Triệu Vũ Đế, nên thờ ai? by Trà Mi Yesterday at 08:26

Thơ Nguyên Hữu by Nguyên Hữu Mon 11 Nov 2019, 16:50

THƠ HOẠ NGOÀI by buixuanphuong09 Mon 11 Nov 2019, 10:27

KIM DUNG GIỮA ĐỜI TÔI - VŨ ĐỨC SAO BIỂN by Trà Mi Mon 11 Nov 2019, 10:02

Nhân Văn Giai Phẩm - Thuỵ Khuê by Trà Mi Mon 11 Nov 2019, 09:38

Từ chuyện tổ chim suy ngẫm về giáo dục by Trà Mi Mon 11 Nov 2019, 09:28

Phù phép điểm thi ở Hà Giang by Trà Mi Mon 11 Nov 2019, 09:15

ÐÔI MẮT NGỌC by BachVanNhi Mon 11 Nov 2019, 03:45

Những Đoá Từ Tâm by Việt Đường Sun 10 Nov 2019, 19:38

Những Đoá Từ Tâm - Thơ Tình Yêu, Tình Nước by Việt Đường Sun 10 Nov 2019, 19:32

Chút tâm tư by tâm an Sun 10 Nov 2019, 17:50

CÒN NHỚ..CHƯA QUÊN - THƠ NGUYÊNHOANG. by NGUYÊNHOANG Sun 10 Nov 2019, 09:38

Ca Dao by bounthanh sirimoungkhoune Sun 10 Nov 2019, 08:56

Duyên Số Gặp Ma by bounthanh sirimoungkhoune Sun 10 Nov 2019, 08:52

Trị Xơ Gan Cổ Trướng by mytutru Sat 09 Nov 2019, 22:40

Truyện dã sử võ hiệp kỳ tình - Ái Hoa by Trà Mi Sat 09 Nov 2019, 21:17

Còn quậy chưa "về" by buixuanphuong09 Sat 09 Nov 2019, 12:10

THỨ BẢY BUỒN! by Phương Nguyên Sat 09 Nov 2019, 11:50

LỀU THƠ NHẠC by tâm an Sat 09 Nov 2019, 11:36

Phân biệt tục ngữ với ca dao by Ai Hoa Fri 08 Nov 2019, 15:28

Vị “lưỡng quốc trạng nguyên” tể tướng duy nhất của Đại Việt by Trà Mi Fri 08 Nov 2019, 08:19

7 điều nhất định không được làm khi sang Mỹ | Trí Thức VN by Trà Mi Fri 08 Nov 2019, 06:26

Tự điển
* Tự Điển Hồ Ngọc Đức



* Tự Điển Hán Việt
Hán Việt
Thư viện nhạc phổ
Tân nhạc ♫
Nghe Nhạc
Cải lương, Hài kịch
Truyện Audio
Âm Dương Lịch
Ho Ngoc Duc's Lunar Calendar
Đăng Nhập
Tên truy cập:
Mật khẩu:
Đăng nhập tự động mỗi khi truy cập: 
:: Quên mật khẩu
Share | 
 

 Thành ngữ tục ngữ Hán Việt

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
Trà Mi

Trà Mi

Tổng số bài gửi : 3953
Registration date : 01/04/2011

Thành ngữ tục ngữ Hán Việt Empty
Bài gửiTiêu đề: Thành ngữ tục ngữ Hán Việt   Thành ngữ tục ngữ Hán Việt I_icon13Thu 22 Aug 2019, 08:51

1. ÁC KHẨU THỌ CHI.
         悪 口 受 之   Cái miệng ác thì thân phải thọ lãnh, gánh chịu cái ác, cái họa.
         Nghĩa chữ: Ác (Xấu, hung dữ)

2. ÁI NHI BẤT KIẾN.
          爱 而 不 见    Thương mà không được gặp, lòng phải tưởng nhớ. Trích thơ Tình Nữ trong Kinh Thi:
                  Tình nữ kỳ thú
                  Sĩ ngã vu thành ngu
                  Ái nhi bất kiến
                 Tao thủ trì trù
(Cô gái dịu dàng xinh đẹp, đợi ta ở góc thành, yêu mà không được gặp ta gãi đầu băn khoăn)
         Nghĩa chữ: Ái (yêu thương). Kiến (gặp, thấy)

3. ÁI NGUY TỬ HIỂM.
          爱 危 死 险.   Ưa thích cái nguy thì phải chết hiểm nghèo.
          Nghĩa chữ: Nguy (không yên). Tử (chết). Hiểm (khó khăn, độc ác).

4. AN CỬU DI CHẤT.

          安 久 移 质   Ở yên lâu thì thay đổi cái tính chất của mình đi. TẬP TỤC DI CHÍ, AN CỮU DI CHẤT (Thói quen chung làm thay đổi cái chí, yên ổn lâu thì làm thay đổi cái chất).
          Nghĩa chữ: An (yên ổn). Cữu (lâu). Di (thay đổi).

5. ÁN BINH BẤT ĐỘNG.
          按 兵 不 动    Đóng quân ngừng yên lại một chỗ, không họat động tiến binh nữa. Một ngụy kế của nhà quân sự.
          Nghĩa chữ: Binh (lính)

6. ÂM BINH THIÊN TƯỚNG.
          暗 兵 天 将    Binh ma tướng trời. Nói chuyện không có thật. Nói chuyện âm binh thiên tướng tức là nói chuyện lang bang trời đất, vu khóat không đâu, không nhằm được vào chỗ nào cả.
          Nghĩa chữ: Thiên (trời)

7. ÂM CỰC DƯƠNG HỒI.
          暗 極 阳 回  Hết suy rồi tới thịnh trở lại. Hết cực khổ rồi đến sung sướng trở lại. Đó là theo dịch tự nhiên của tạo hóa.
         Nghĩa chữ: Cực (tận cùng). Hồi (trở lại).

8. ẨM THỦY TRUY NGUYÊN.
         饮 水 追 源  Uống nước tìm nguồn mạch. Thọ ơn, tìm ơn báo đền. Xem chữ THƯỜNG THỦY TƯ NGƯƠN.
         Nghĩa chữ: Ẩm (uống). Truy (tìm tòi, nhớ lại). Nguyên (nguồn gốc).

9. ÁC GIẢ ÁC BÁO

         惡 者 惡 報 Kẻ làm điều ác sẽ bị trả lại bằng điều ác.

10. ÁC Y ÁC THỰC

         惡 衣 惡 食 Quần áo và thức ăn thô xấu. Tức là sống tiết kiệm đơn giản.

11. ÁC NGUYỆT ĐẢM PHONG
         握 月 儋 風  Cầm trăng, gánh gió = Ngb. Tính tình ưa mến trăng gió.

12. ÁC QUÁN MÃN DOANH

         惡貫滿盈 Tội ác tràn đầy không còn chỗ chứa. § Nguồn gốc: ◇Thư Kinh 書經: “Thương tội quán doanh, thiên mệnh tru chi” 商罪貫盈, 天命誅之 (Thái thệ thượng 泰誓上).

13. AN BẦN LẠC ĐẠO

         安貧樂道 Lấy sự giữ gìn đạo nghĩa làm vui mà ở yên trong hoàn cảnh nghèo khó. ◇Tấn Thư 晉書: “An bần lạc đạo, tiềm tâm trứ thuật, bất xuất môn đình sổ thập niên” 安貧樂道, 潛心著述, 不出門庭數十年 (Lưu Triệu truyện 劉兆傳傳).

14. AN CƯ LẠC NGHIỆP

         安 居 樂 業 Sống yên ổn mà vui với việc làm ăn của mình. ◇Hậu Hán Thư 後漢書: “An cư lạc nghiệp, trưởng dưỡng tử tôn, thiên hạ yến nhiên, giai quy tâm ư ngã hĩ” 安居樂業, 長養子孫, 天下晏然, 皆歸心於我矣 (Trọng Trường Thống truyện 仲長統傳).

15. AN PHẬN THỦ KỶ

         安 分 守 己  Chịu phận mình mà giữ lấy khí tiết mình.

16. ÂM DƯƠNG CÁCH BIỆT
         陰 陽 隔 別  Người chết (âm phủ) và người sống (dương gian) xa cách nhau.

17. ẨM ĐAM CHỈ KHÁT
         飲 酖 止 渴  Uống rượu độc cho khỏi khát, ý nói chỉ cần vui sướng tức thì mà quên tai hoạ về sau.

18. ẨM KHÔI TẨY VỊ
        飲 灰 洗 胃  Uống tro mà rửa dạ dầy. Ngb. Hối điều lỗi mà quyết tự cải.

19. AN CƯ TƯ NGUY
        安 居 思 危  Sống trong bình an lòng vẫn phải suy nghĩ đến những khi nguy cấp.

20. AN NHÀN TỰ TẠI
        安 闲 自 在  Sống nhàn nhã thảnh thơi, tự do thoải mái.
       
Về Đầu Trang Go down
Trăng



Tổng số bài gửi : 1607
Registration date : 23/04/2014

Thành ngữ tục ngữ Hán Việt Empty
Bài gửiTiêu đề: Re: Thành ngữ tục ngữ Hán Việt   Thành ngữ tục ngữ Hán Việt I_icon13Thu 22 Aug 2019, 16:16

Trà Mi đã viết:
1. ÁC KHẨU THỌ CHI.
         悪 口 受 之   Cái miệng ác thì thân phải thọ lãnh, gánh chịu cái ác, cái họa.
         Nghĩa chữ: Ác (Xấu, hung dữ)

2. ÁI NHI BẤT KIẾN.
          爱 而 不 见    Thương mà không được gặp, lòng phải tưởng nhớ. Trích thơ Tình Nữ trong Kinh Thi:
                  Tình nữ kỳ thú
                  Sĩ ngã vu thành ngu
                  Ái nhi bất kiến
                 Tao thủ trì trù
(Cô gái dịu dàng xinh đẹp, đợi ta ở góc thành, yêu mà không được gặp ta gãi đầu băn khoăn)
         Nghĩa chữ: Ái (yêu thương). Kiến (gặp, thấy)

3. ÁI NGUY TỬ HIỂM.
          爱 危 死 险.   Ưa thích cái nguy thì phải chết hiểm nghèo.
          Nghĩa chữ: Nguy (không yên). Tử (chết). Hiểm (khó khăn, độc ác).

4. AN CỬU DI CHẤT.

          安 久 移 质   Ở yên lâu thì thay đổi cái tính chất của mình đi. TẬP TỤC DI CHÍ, AN CỮU DI CHẤT (Thói quen chung làm thay đổi cái chí, yên ổn lâu thì làm thay đổi cái chất).
          Nghĩa chữ: An (yên ổn). Cữu (lâu). Di (thay đổi).

5. ÁN BINH BẤT ĐỘNG.
          按 兵 不 动    Đóng quân ngừng yên lại một chỗ, không họat động tiến binh nữa. Một ngụy kế của nhà quân sự.
          Nghĩa chữ: Binh (lính)

6. ÂM BINH THIÊN TƯỚNG.
          暗 兵 天 将    Binh ma tướng trời. Nói chuyện không có thật. Nói chuyện âm binh thiên tướng tức là nói chuyện lang bang trời đất, vu khóat không đâu, không nhằm được vào chỗ nào cả.
          Nghĩa chữ: Thiên (trời)

7. ÂM CỰC DƯƠNG HỒI.
          暗 極 阳 回  Hết suy rồi tới thịnh trở lại. Hết cực khổ rồi đến sung sướng trở lại. Đó là theo dịch tự nhiên của tạo hóa.
         Nghĩa chữ: Cực (tận cùng). Hồi (trở lại).

8. ẨM THỦY TRUY NGUYÊN.
         饮 水 追 源  Uống nước tìm nguồn mạch. Thọ ơn, tìm ơn báo đền. Xem chữ THƯỜNG THỦY TƯ NGƯƠN.
         Nghĩa chữ: Ẩm (uống). Truy (tìm tòi, nhớ lại). Nguyên (nguồn gốc).

9. ÁC GIẢ ÁC BÁO

         惡 者 惡 報 Kẻ làm điều ác sẽ bị trả lại bằng điều ác.

10. ÁC Y ÁC THỰC

         惡 衣 惡 食 Quần áo và thức ăn thô xấu. Tức là sống tiết kiệm đơn giản.

11. ÁC NGUYỆT ĐẢM PHONG
         握 月 儋 風  Cầm trăng, gánh gió = Ngb. Tính tình ưa mến trăng gió.

12. ÁC QUÁN MÃN DOANH

         惡貫滿盈 Tội ác tràn đầy không còn chỗ chứa. § Nguồn gốc: ◇Thư Kinh 書經: “Thương tội quán doanh, thiên mệnh tru chi” 商罪貫盈, 天命誅之 (Thái thệ thượng 泰誓上).

13. AN BẦN LẠC ĐẠO

         安貧樂道 Lấy sự giữ gìn đạo nghĩa làm vui mà ở yên trong hoàn cảnh nghèo khó. ◇Tấn Thư 晉書: “An bần lạc đạo, tiềm tâm trứ thuật, bất xuất môn đình sổ thập niên” 安貧樂道, 潛心著述, 不出門庭數十年 (Lưu Triệu truyện 劉兆傳傳).

14. AN CƯ LẠC NGHIỆP

         安 居 樂 業 Sống yên ổn mà vui với việc làm ăn của mình. ◇Hậu Hán Thư 後漢書: “An cư lạc nghiệp, trưởng dưỡng tử tôn, thiên hạ yến nhiên, giai quy tâm ư ngã hĩ” 安居樂業, 長養子孫, 天下晏然, 皆歸心於我矣 (Trọng Trường Thống truyện 仲長統傳).

15. AN PHẬN THỦ KỶ

         安 分 守 己  Chịu phận mình mà giữ lấy khí tiết mình.

16. ÂM DƯƠNG CÁCH BIỆT
         陰 陽 隔 別  Người chết (âm phủ) và người sống (dương gian) xa cách nhau.

17. ẨM ĐAM CHỈ KHÁT
         飲 酖 止 渴  Uống rượu độc cho khỏi khát, ý nói chỉ cần vui sướng tức thì mà quên tai hoạ về sau.

18. ẨM KHÔI TẨY VỊ
        飲 灰 洗 胃  Uống tro mà rửa dạ dầy. Ngb. Hối điều lỗi mà quyết tự cải.

19. AN CƯ TƯ NGUY
        安 居 思 危  Sống trong bình an lòng vẫn phải suy nghĩ đến những khi nguy cấp.

20. AN NHÀN TỰ TẠI
        安 闲 自 在  Sống nhàn nhã thảnh thơi, tự do thoải mái.
       

Này hay à tỷ , để dành đọc dần...
Nhưng " an nguy " nghĩa là gì hở tỷ, đã an sao còn nguy ?
Về Đầu Trang Go down
Trà Mi

Trà Mi

Tổng số bài gửi : 3953
Registration date : 01/04/2011

Thành ngữ tục ngữ Hán Việt Empty
Bài gửiTiêu đề: Re: Thành ngữ tục ngữ Hán Việt   Thành ngữ tục ngữ Hán Việt I_icon13Fri 23 Aug 2019, 07:12

Trăng đã viết:


Này hay à tỷ , để dành đọc dần...
Nhưng " an nguy " nghĩa là gì hở tỷ, đã an sao còn nguy ?

an nguy là bình an và nguy hiểm, an và nguy là 2 mặt của cùng một vấn đề, có thể dịch an nguy là sự an toàn hay sự nguy hiểm đều được.

Từ điển Hán Nôm:
1. Bình an và nguy hiểm. ◇Can Bảo 干寶: “Cái dân tình phong giáo, quốc gia an nguy chi bổn dã” 蓋民情風教, 國家安危之本也 (Tấn kỉ tổng luận 晉紀總論) Phong tục và việc giáo hóa dân tình, đó là gốc của bình an và nguy hiểm cho quốc gia.
2. Trạng huống nguy hiểm. ◎Như: “xử an nguy nhi tri phấn tiến” 處安危而知奮進 ở trong tình cảnh nguy hiểm những vẫn biết dũng cảm tiến tới.
Về Đầu Trang Go down
Trà Mi

Trà Mi

Tổng số bài gửi : 3953
Registration date : 01/04/2011

Thành ngữ tục ngữ Hán Việt Empty
Bài gửiTiêu đề: Re: Thành ngữ tục ngữ Hán Việt   Thành ngữ tục ngữ Hán Việt I_icon13Wed 28 Aug 2019, 09:42

21. Á KHẨU VÔ NGÔN.
         瘂 口 无言   câm miệng, không nói lời nào
         
22. ÁC HỔ BẤT THỰC TỬ.
         恶 虎 不 食 子    Hùm dữ không ăn thịt con

23. ÁC SỰ HÀNH THIÊN LÝ.
          恶事行千里  (việc xấu đồn xa nghìn dặm) = Ác sự truyền thiên lý, trong "Hảo sự bất xuất môn, Ác sự truyền thiên lý" – 好事不出门,恶事传千里  (việc tốt không ra khỏi cửa, việc xấu truyền nghìn dặm).

24. ANH HÙNG XUẤT THIẾU NIÊN.
          英 雄 出 少 年    Kẻ anh hùng từ khi còn trẻ tuổi.

25. ANH HÙNG NAN QUÁ MỸ NHÂN QUAN.
           英 雄 難 过 媺 人 关    Người anh hùng khó qua được cửa ải mỹ nhân.

26. ANH HÙNG KHÍ ĐOẢN.
          英 雄 气 短 (khí đoản: hô hấp ngắn, để hình dung đã mất chí khí, mất đi dũng khí và tín tâm) nói chung là để hình dung người có tài trí, chí khí do gặp thất bại vấp ngã mà mất đi ý chí tiến thủ. Nhi nữ tình trường anh hùng khí đoản 兒 女 情 場 英 雄 气 短 = Tình nhi nữ làm anh hùng nản chí.

27. ANH HÙNG MẠT LỘ.
         英雄末路  người anh hùng gặp lúc khốn cùng, hết lối thoát.

28. ÁI TÀI NHƯỢC KHÁT.
        爱才若渴 mến chuộng người tài như kẻ đang khát thèm được nước.

29. ÁI TIỀN NHƯ MỆNH hoặc ÁI TÀI NHƯ MỆNH
         爱 钱 如 命 / 爱 財 如 命  yêu tiền bạc/của cải như mạng sống.

30. ÁM ĐỘ TRẦN THƯƠNG
        暗度陈仓 trong Minh tu sạn đạo, Ám độ Trần Thương  明修栈道,暗度陈仓 Chọn con đường, cách thức tấn công mà không ai nghĩ tới. (Thời Hán-Sở tranh hùng, Lưu Bang bị Hạng Vũ ép vào đóng quân trong vùng Ba Thục hẻo lánh khó ra được Trung Nguyên. Hàn Tín bèn bày kế vờ sửa đường sạn đạo nhưng lại ngầm dẫn quân đi đường núi hiểm trở để đánh úp ải Trần Thương, mở đường ra Trung Nguyên cho quân Hán).

31. ÁM TIỄN THƯƠNG NHÂN
          暗 箭 伤 人   bắn tên ngầm làm tổn thương người (bí mật hại người).

32. ÂM HIỂM ĐỘC LẠT
         阴 险 毒 辣  chỉ người hiểm trá thâm độc.

33. AI HUỶ CỐT LẬP
         哀 毀 骨 立  buồn đến nỗi chỉ còn da bọc xương (mình hạc xác ve vì đau thương quá độ).

34. AN CHẨM VÔ ƯU
         安 枕 無 憂   Yên gối (giấc) không lo lắng gì.

35. ẨM THỦY TRUY NGUYÊN
        饮 水 追 源  Uống nước tìm nguồn mạch = Thọ ơn, tìm ơn báo đền.
        Nghĩa chữ: Ẩm (uống). Truy (tìm tòi). Nguyên (nguồn gốc).

36. ẨM THỦY TƯ NGUYÊN
         饮 水 思 源  Uống nước nhớ nguồn.

37. ÂN OÁN PHÂN MINH
        恩 怨 分 明  Phân biệt rõ ơn và oán, ơn đền oán trả.

18. ÂN THÂM NGHĨA TRỌNG
        恩 深 义 重  Ơn sâu nghĩa nặng.

39. ÂN UY TỊNH DỤNG
         恩 威 並 用  Vừa ra ơn vừa ra oai (một phương cách cai trị)  

40. AI TÍCH VÔ BIÊN
         哀 惜 無 邊  Vô cùng thương tiếc
       
Về Đầu Trang Go down
 
Thành ngữ tục ngữ Hán Việt
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
daovien.net :: KIẾN THỨC và CUỘC SỐNG :: Thành ngữ điển tích-