IndexTrợ giúpTìm kiếmVietUniĐăng kýĐăng Nhập
Bài viết mới
TỨ TUYỆT HOA 2 by buixuanphuong09 Today at 10:05

Thơ Dzạ Lữ Kiều by dza lu kieu Today at 09:27

Nhóm lại lửa Đường by buixuanphuong09 Today at 07:26

Chiếc nón bài thơ by Gió Bụi Today at 05:06

Thơ Thanh Trắc Nguyễn Văn toàn tập by thanhtracnguyenvan Yesterday at 15:57

Hơn 3.000 bài thơ tình Phạm Bá Chiểu by phambachieu Yesterday at 10:06

Ghi danh tham gia lớp thơ Đường Luật by chuoigia Yesterday at 03:52

Thơ Nguyễn Thành Sáng by Nguyễn Thành Sáng Sun 25 Jun 2017, 17:49

Tranh thơ Tú_Yên by Tú_Yên tv Sun 25 Jun 2017, 12:23

Tú_Yên vẽ by Tú_Yên tv Sun 25 Jun 2017, 12:16

Trang thơ Tú_Yên (P2) by Tú_Yên tv Sat 24 Jun 2017, 11:48

Vài Bài Xướng Họa Bẩy Năm Xưa by Ma Nu Sat 24 Jun 2017, 03:57

DẤU CHÂN TRẦN THẾ by BachVanNhi Sat 24 Jun 2017, 03:30

Thân chào quý huynh tỷ . lâu không gặp hì hì .... by vancali96 Fri 23 Jun 2017, 21:10

TỰ SỰ by buixuanphuong09 Fri 23 Jun 2017, 07:33

TỰ ĐỔI THAY CHÍNH MÌNH by Ma Nu Fri 23 Jun 2017, 00:25

TIẾNG GIÓ ĐÊM THU (MT-138-139) by Ntd Thu 22 Jun 2017, 22:40

TÂN T.T.KH by Ma Nu Thu 22 Jun 2017, 02:03

TẬP VỊNH SỬ by buixuanphuong09 Tue 20 Jun 2017, 21:24

THƠ VUI CẨN VŨ. by buixuanphuong09 Mon 19 Jun 2017, 20:34

XƯỚNG - HỌA Cẩn Vũ by Cẩn Vũ Sun 18 Jun 2017, 09:19

SỢ... by HanSiNguyen Fri 16 Jun 2017, 10:31

HSN-ĐÊM by HanSiNguyen Fri 16 Jun 2017, 10:29

Thơ Tùng Văn by Tung Van Thu 15 Jun 2017, 20:12

Truyện ngắn của TÙNG VĂN by Tung Van Thu 15 Jun 2017, 15:15

Câu đối NGỰA by HanSiNguyen Wed 14 Jun 2017, 16:45

Kinh Bát Đại Nhân Giác by mytutru Mon 12 Jun 2017, 22:23

Tâm Tình Em Gởi by Ma Nu Sun 11 Jun 2017, 23:48

THƠ PHƯƠNG NGUYÊN by Phương Nguyên Thu 08 Jun 2017, 23:47

Những Đoá Từ Tâm by Ma Nu Thu 08 Jun 2017, 12:04

Tự điển
* Tự Điển Hồ Ngọc Đức



* Tự Điển Hán Việt
Hán Việt
Thư viện nhạc phổ
Tân nhạc ♫
Nghe Nhạc
Cải lương, Hài kịch
Truyện Audio
Âm Dương Lịch
Ho Ngoc Duc's Lunar Calendar
Share | 
 

 VƯỜN CÂY ĐV II

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Chuyển đến trang : Previous  1 ... 26 ... 48, 49, 50, 51  Next
Tác giảThông điệp
buixuanphuong09



Tổng số bài gửi : 4932
Age : 79
Registration date : 28/02/2012

Bài gửiTiêu đề: Re: VƯỜN CÂY ĐV II   Fri 03 Jan 2014, 09:24

1.575- HOẮC HƯƠNG NÚI









[url=http://mygarden.uphero.com/Agastache rugosa BSWJ4187.jpg][/url]

HOẮC HƯƠNG NÚI

Cây thảo, thân vuông, phiến lá to
Cụm bông đứng trụ, nhiều vòng hoa
Cuối Hè hoa nở chan màu tím
Sơn nữ tình nồng rất thiết tha..

BXP

Sưu tập

Hoắc hương núi - Agastache rugosa, Chi Agastache, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

 Mô tả: Cây thảo mọc đứng, phân nhánh cao đến 1,5m, thân vuông ít lông. Lá có phiến tương đối to hình trái xoan cụt hay hình tim ở gốc, nhọn ở chóp, mỏng, như không lông, khía tai bèo hay có răng to không đều; gân từ gốc 3, gần phụ 3 cặp; cuống mảnh. Cụm hoa bông đứng hình trụ với nhiều vòng hoa sít nhau; đài không lông, 5 răng, răng trên to hơn cả, tràng tía hay đỏ, môi trên chẻ hai, môi dưới 3 thuỳ, thuỳ giữa to, lõm, nhị 4. Quả bế nhỏ, bóng.
Mùa hoa 6-7 có quả tháng 10 – 11.  

Nơi mọc: Cây mọc ở vùng cao của nước ta, như ở Sapa và vùng núi Nghệ An. Người ta thường thu hái toàn cây, trước khi cây ra hoa, phơi hay sấy khô.


Công dụng: Vị cay se, tính ấm, mùi thơm hắc.Thường dùng chữa ngoại cảm phong nhiệt, phổi nhiệt, huyết áp cao, sưng đau họng, viên phế quản, viêm phổi, mụn nhọt, rắn độc cắn. Cũng dùng làm thuốc mạnh dạ dày, giúp tiêu hoá, chữa đau bụng đi ngoài.
Về Đầu Trang Go down
buixuanphuong09



Tổng số bài gửi : 4932
Age : 79
Registration date : 28/02/2012

Bài gửiTiêu đề: Re: VƯỜN CÂY ĐV II   Fri 03 Jan 2014, 09:25

1.576- CỎ GÂN CỐT HẠT TO




CỎ GÂN CỐT HẠT TO

Cây thảo, thân nằm, sống ít năm
Lá hình trứng rộng, khía nhiều răng
Hoa lam, trắng bẩn, chùm hình trụ
Trị phế, phổi sưng. Cây mọc hoang.

BXP

Sưu tập

Cỏ gân cốt hạt to  - Ajuga macrosperma, Chi Ajuga, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo một năm và hai năm, phân nhánh, nằm hay ngẩng lên, nhẵn hay hơi có lông. Lá có cuống, hình trứng rộng, tù ở ngọn, hình nêm ở gốc, khía tai bèo hay khía răng thô, men xuống cuống lá; cuống lá bằng 1/3 phiến. Cụm hoa gồm những vòng sát nhau nhiều hay ít, tạo thành một bông liên tục hay gián đoạn, có lá bắc bao giờ cũng dài hơn các vòng và có lá ở gốc; đài ngắn, hình chùy, có 5 răng ngắn; tù; tràng màu xanh da trời; có ống nhẵn hay hơi có lông, dài gấp đôi đài và có 2 môi; nhị 4, thò ra ngoài; vòi nhuỵ chẻ đôi ngắn. Quả có 4 hạch con nhỏ.  
Nơi mọc: Cây mọc hoang ở nhiều nơi từ Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái, Vĩnh Phú, Lào Cai, Ninh Bình. Thu hái cây từ tháng 3 đến tháng 5, dùng tươi hay phơi khô trong râm.
Công dụng: Vị đắng, tính hàn. Dùng trị: Ngoại cảm phong nhiệt, phổi nhiệt, huyết áp cao. Sưng đau họng. Viêm phế quản, sưng phổi. Mụn nhọt, rắn độc cắn.

Cũng dùng trị các chứng viêm, bỏng lửa, tổn thương do ngã.
Về Đầu Trang Go down
buixuanphuong09



Tổng số bài gửi : 4932
Age : 79
Registration date : 28/02/2012

Bài gửiTiêu đề: Re: VƯỜN CÂY ĐV II   Fri 03 Jan 2014, 09:29

1.577- PHÒNG PHONG THẢO
[url=http://www.wellgrowhorti.com/Pictures/Landscape Plants/Shrubs/Web Pictures1/A/Anisomeles Indica.jpg][/url]

[url=http://www.natureloveyou.sg/Anisomeles indica.jpg][/url]


[url=http://www.natureloveyou.sg/Anisomeles indica/DSC04194 (10).jpg][/url]






PHÒNG PHONG THẢO

Cây thảo, thân vuông, lá trái xoan
Lông mềm hai mặt, mép nhiều răng
Hoa hồng hay tím, nhiều vòng xít
Vị đắng, mùi thơm, trị thấp phong.

BXP

Sưu tập

Phòng phong thảo, Hy kiểm, Thổ hoắc hương - Anisomeles indica, ChiAnisomeles, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).


Mô tả: Cây thảo mọc hằng năm. Thân vuông có lông rậm mềm nhiều hay ít, nhất là ở đỉnh. Lá mọc đối, có cuống; phiến hình trái xoan nhọn, có lông mềm trên cả hai mặt, mép khía răng cưa. Hoa hồng hay tím, thành cụm hoa ở nách lá gồm những vòng nhiều hoa rất sít nhau. Hạch hình trứng kéo dài, nhẵn.
Nơi mọc: Loài phân bố ở Ấn Ðộ, Nam Trung Quốc và các nước Đông Nam Á. Ở nước ta, cây mọc trên đất hoang ở nhiều nơi, chỗ ẩm mát. Thu hái toàn cây vào hè - thu, dùng tươi hoặc phơi khô.
Công dụng: Vị cay, đắng, tính hơi ấm, có hương thơm, dùng chữa cảm mạo, ho, viêm mũi mạn tính, kinh nguyệt quá nhiều, có thai nôn mửa, phong thấp đau xương, ngứa lở ngoài da.
Về Đầu Trang Go down
buixuanphuong09



Tổng số bài gửi : 4932
Age : 79
Registration date : 28/02/2012

Bài gửiTiêu đề: Re: VƯỜN CÂY ĐV II   Fri 03 Jan 2014, 09:33

1.578- THIẾN THẢO





THIẾN THẢO

Thân vuông 4 rãnh, lá xanh tươi
Hoa nhỏ mọc vòng, có bốn tai
Đầu Hạ hoa bừng phô dưới nắng
Thần kinh, phong thấp ... chữa cho người.

BXP

Sưu tập

Thiến thảo - Basilicum polystachyon, Chi Basilicum, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo mọc hằng năm. Thân vuông có 4 rãnh, có lông thấp. Lá có phiến xoan thon, màu xanh tươi, gần như không lông trừ ở cuống, cuống dài 3-4cm, dẹp dẹp. Chùm hoa đứng ở ngọn. Hoa nhỏ mọc thành vòng; lá bắc cỡ 1mm; đài 5 tai, một cái lớn và 2 cái rất hẹp, tràng đỏ, 4 tai gần như bằng nhau; 4 nhị. Quả bế màu nâu sẫm.
Cây ra hoa tháng 3-4.
Nơi mọc: Cây của vùng nhiệt đới Á châu, Phi châu và úc châu, thường mọc ở chỗ đất hoang từ Thừa Thiên - Huế tới Cần Thơ. Có thể thu hái toàn cây quanh năm, dùng tươi hay phơi khô.
Công dụng:  Khánh Hoà, nhân dân dùng toàn cây sắc thuốc chữa bạch đới, khí hư. Lá trị phong thấp, kinh phong, tim đập nhanh, bệnh thần kinh (Theo Phạm Hoàng Hộ).
Về Đầu Trang Go down
buixuanphuong09



Tổng số bài gửi : 4932
Age : 79
Registration date : 28/02/2012

Bài gửiTiêu đề: Re: VƯỜN CÂY ĐV II   Sat 04 Jan 2014, 13:18

1.579- VŨ NGẠC







VŨ NGẠC

Thân vuông, cây bụi, có nhiều lông
Phiến lá to thon, ba cái vòng
Hoa nhỏ, bông dài, ra tháng 7
Tiêu viêm cầm máu ... ghẻ hay dùng.

BXP

Sưu tập

Vũ ngạc, Huân tước - Colebrookea oppositifolia, Chi Colebrookea, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây bụi cao 1-3m, phân nhiều nhánh; thân vuông vuông, đầy lông. Lá mọc đối hoặc xếp vòng 3 cái một; phiến lá thon, to dài 10-20cm, dày, đầy lông ở gân; cuống dài 0,8-2,5cm. Bông dài 5-10 (15) cm; lá bắc 1mm; hoa nhỏ, đài 2-3mm rồi 6mm làm cho cụm hoa đầy lông, răng đài dài đầy lông, tràng nhỏ, cao 1,2mm, môi dưới to, nhị 4. Quả bế có lông.
Hoa tháng 7.
Nơi mọc: Loài của Ấn Độ, Mianma, Nêpan, Nam Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc rải rác ở một số nơi trong rừng núi cao; có gặp ở Ðắc Lắc.
Công dụng: Vị cay, tính bình, có tác dụng tiêu viêm cầm máu. Ở Vân Nam (Trung Quốc) lá trị chảy máu mũi, ho ra máu, dùng ngoài trị ngoại thương xuất huyết, viêm da, ghẻ ngứa. Ở Ấn Độ, dùng nước sắc rễ trị động kinh, còn lá dùng đắp trị mụn nhọt và bỏng.
Về Đầu Trang Go down
buixuanphuong09



Tổng số bài gửi : 4932
Age : 79
Registration date : 28/02/2012

Bài gửiTiêu đề: Re: VƯỜN CÂY ĐV II   Sat 04 Jan 2014, 13:20

1.580- TẾ MIÊN HOA
[url=http://www.qsbg.org/database/botanic_book full option/Picture/jackth/Lamia ColquehoCoccinea.JPG][/url]



TẾ MIÊN HOA

Tên em người đặt: Tế miên
Quê miền rừng núi Tây Nguyên chập chùng
Hai môi tươi hé nụ hồng
Tiêu viêm, cầm lỵ, giảm sưng cho người.

BXP

Sưu tập

Tế miên hoa, Kinh quốc đẹp - Colquhounia elegans, Chi Colquhounia, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây bụi cao 1-2m; thân hình trụ, có lông dài, dày. Lá có phiến thon dài 2-5cm, hơi mỏng, gốc lá tù tròn, đầu nhọn, đầy lông đơn ít khi chẻ hai. Cụm hoa ở nách lá, dày và dài 1cm; tràng cao 2,5cm, môi dưới có thùy giữa nhỏ hơn. Quả bế to 1,5mm, có cánh to hơn quả.
Nơi mọc: Thứ của Nam Trung Quốc, Mianma, Thái Lan, Lào và Việt Nam. Ở nước ta, thứ cây này mọc giới hạn ở Tây Nguyên, huyện Ðắc glây (Kon Tum), Ðà Lạt, thác Prenn (Lâm Ðồng).
Công dụngCó tác dụng tiêu viêm, cầm máu, cầm lỵ. Ở Vân nam (Trung Quốc), rễ cây được dùng trị đòn ngã tổn thương, ngoại thương xuất huyết, bệnh lỵ.
Về Đầu Trang Go down
buixuanphuong09



Tổng số bài gửi : 4932
Age : 79
Registration date : 28/02/2012

Bài gửiTiêu đề: Re: VƯỜN CÂY ĐV II   Sat 04 Jan 2014, 13:23

1.581- KINH GIỚI RỪNG


KINH GIỚI RỪNG

Thân vuông, cây thảo, lông mềm
Mép răng, lá mác, nhọn thuôn hai đầu
Cụm hoa dày đặc xít nhau
Quả hình bầu dục, dẹt, màu nâu đen.

BXP

Sưu tập

Chùa dù, Kinh giới rừng, Kinh giới núi - Elsholtzia blanda, Chi Elsholtzia, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo lưu niên, thân vuông, có lông mềm, phân nhánh nhiều. Lá mọc đối; phiến lá hình mác, hai đầu thuôn nhọn, mặt trên nhẵn, chỉ có lông ở gân, mặt dưới có lông mịn, mép khía răng không đều, đôi khi có viền hơi tím. Cụm hoa hình bông dày, mọc ở nánh lá và ở ngọn; hoa màu trắng xếp dày đặc thành vòng sít nhau; đài hình chuông ngắn, có lông ở mặt ngoài; tràng hoa hơi có lông ở mặt ngoài, nhẵn ở mặt trong, có 4 thuỳ gần bằng nhau; nhị 4, hai cái dưới hơi thò dài. Quả hình bầu dục, dẹt, màu nâu đen.
Mùa hoa tháng 6-10, mùa quả 10-12.
Nơi mọc: Cây mọc ở vùng núi cao và rừng thông, từ Lai Châu, Lào Cai, Lạng Sơn... qua Nghệ An, đến các tỉnh Tây Nguyên, Kontum và Lâm Ðồng; có nơi chúng tập trung thành bãi lớn. Người ta thu hái toàn cây, từ tháng 7-8 cho đến khi cây tàn lụi vào tháng 11-12, mang về phơi khô dùng làm thuốc hoặc cất lấy tinh dầu.
Công dụng: Vị cay đắng, mùi thơm, tính ấm. Trong nhân dân, cây Chùa dù được dùng làm thuốc chữa cảm cúm, sốt, ho, tiểu tiện khó do bị viêm, tiểu tiện ra máu. Có thể dùng cây tươi để xông chữa cảm cúm, hoặc dùng cây tươi giã nát đắp hay xoa bóp chỗ đau khi trẻ em ho hay sốt. 
Về Đầu Trang Go down
buixuanphuong09



Tổng số bài gửi : 4932
Age : 79
Registration date : 28/02/2012

Bài gửiTiêu đề: Re: VƯỜN CÂY ĐV II   Sat 04 Jan 2014, 13:25

1.582- KINH GIỚI






KINH GIỚI

Lá thuôn nhọn, mép răng cưa
Thân vuông, mọc đứng, tím hoa nhạt màu
Cúm Hè, say nắng, nhức đầu
Dạ dày, phong thấp, mình đau ... em chiều!

BXP

Sưu tập

Kinh giới - Elsholtzia ciliata, Chi Elsholtzia, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).


Mô tả: Cây thảo, thân vuông, mọc đứng, có lông mịn. Lá mọc đối, phiến thuôn nhọn, dài 5-8cm, rộng 3cm, mép có răng cưa, cuống lá dài 2-3cm. Hoa nhỏ, không cuống, màu tím nhạt. Quả gồm 4 quả hạch nhỏ, nhẵn (quả bế tư).
Cây ra hoa vào mùa hạ, mùa thu.

Nơi mọc: Cây của vùng Âu Á ôn đới, thường được trồng ở khắp nơi để lấy cành lá làm rau ăn. Trồng bằng hạt. Cắt cành lá của những cây đang ra hoa, chặt ngắn, phơi hay sấy nhẹ tới khô. Bảo quản nơi khô ráo.
Công dụng: Vị cay, tính hơi nóng. Thường dùng trị: Cảm cúm mùa hè, say nóng, sốt không đổ mồ hôi, nhức đầu. Viêm dạ dày ruột cấp, hơi thở nặng. Bại liệt, phong thấp, đau xương, đau mình. Giảm niệu. Cũng còn được dùng chữa băng huyết, rong huyết, thổ huyết, đại tiện ra máu. Dùng ngoài, giã cành lá tươi đắp trị viêm mủ da, mụn nhọt.
Về Đầu Trang Go down
buixuanphuong09



Tổng số bài gửi : 4932
Age : 79
Registration date : 28/02/2012

Bài gửiTiêu đề: Re: VƯỜN CÂY ĐV II   Sun 05 Jan 2014, 08:34

1.583- É LỚN TRÒNG



[url=http://2.bp.blogspot.com/_ofF5B1eh_dM/S9Gxfu7au8I/AAAAAAAAL1w/KsDTpKhHoeo/s400/hyptis suaveolens 1 (2).JPG][/url]

É LỚN TRÒNG

Lá hình trứng, mép răng cưa
Lông nhiều, cây thảo, cụm hoa xanh màu
Vị cay, chữa cảm, đau đầu
Ruột đầy chướng khí, bụng đau ...chuyên dùng.

BXP

Sưu tập

Tía tô dại, Hoắc hương dại, É lớn tròng - Hyptis suaveolens, Chi Hyptis, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo cao 0,5-2m, có lông nhiều. Lá có cuống dài, phiến lá hình trứng, mép có răng cưa, có lông ở cả hai mặt. Cụm hoa xim ở nách lá, có cuống ngắn hơn lá. Hoa màu xanh hơi tím. Đài hoa có lông, 10 cạnh, 5 răng như kim. Tràng có 2 môi. Quả bế tư, hơi dẹt.
Nơi mọc: Cây của Mỹ châu nhiệt đới, được truyền vào nước ta, mọc ở các bãi đất hoang, ven đường đi, nơi khô ráo. Có thể thu hái toàn cây tươi, cắt bỏ rễ, hoặc dùng rễ để riêng, chặt nhỏ, phơi khô hay sấy khô, có khi chỉ dùng lá phơi khô.
Công dụng: Vị cay, đắng, tính ấm. Thường dùng chữa cảm sốt, đau đầu, đau dạ dày, ruột chướng khí, đau bụng, nôn mửa, ỉa chảy. Còn dùng trị lỵ ra máu, ra mủ, sưng vú. Dùng ngoài để cầm máu vết thương, chấn thương, bệnh viêm da, eczema, rắn cắn.
Về Đầu Trang Go down
buixuanphuong09



Tổng số bài gửi : 4932
Age : 79
Registration date : 28/02/2012

Bài gửiTiêu đề: Re: VƯỜN CÂY ĐV II   Sun 05 Jan 2014, 08:37

1.584- É DÙI TRỐNG
[url=http://2.bp.blogspot.com/_ofF5B1eh_dM/S4_Nq5g8lPI/AAAAAAAALQg/DdIEj6HsUeU/s400/Hyptis brevipes (2).JPG][/url]

[url=http://1.bp.blogspot.com/_ofF5B1eh_dM/S4_Nq6SzBbI/AAAAAAAALQc/VtmV5dgGdks/s400/Hyptis brevipes (1).JPG][/url]


É DÙI TRỐNG

Thân vuông có rãnh, lá thon
Đài năm răng nhọn, đầu tròn, hoa to
Quanh năm phô trắng màu hoa
Nước sắc trị cảm dân ta hay dùng.

BXP

Sưu tập

É dùi trống - Hyptis brevipes, Chi Hyptis, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae,Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo hằng năm, thân vuông có rãnh. Lá có phiến thon dài, dài 5-7 cm, rộng 1,3cm, có lông dày, mùi tanh, cuống 3-4mm. Hoa đầu tròn, to 1cm, trên cuống 1cm, ở nách lá; đài có 5 răng nhọn, có lông; tràng có môi dưới to, 3 thuỳ; nhị 4, chỉ nhị không lông. Quả bế 4, nhỏ, màu nâu nhạt, nằm trong đài.
Ra hoa quanh năm.
Nơi mọc: Cây của phân vùng Ấn Độ, Malaixia, phân bố ở Ấn Độ cho tới Inđônêxia (Java). Ở nước ta, thường gặp trong các ruộng mùa khô, dọc đường đi vùng đồng bằng miền Trung.
Công dụng: Lá được sử dụng làm thuốc đắp trị đau đầu ở Philippin. Còn ở Java, chúng được dùng đặt lên bụng của trẻ em để chống giun. Ở Malaixia, người ta dùng thân và lá nấu nước cho phụ nữ vừa sinh đẻ uống. Toàn cây được xem như có hiệu quả trừ nọc độc vết cắn, vết đâm và các vết thương khác. Dân gian nước ta dùng toàn cây sắc nước uống trị cảm cúm và đái ra máu.
Về Đầu Trang Go down
 
VƯỜN CÂY ĐV II
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 49 trong tổng số 51 trangChuyển đến trang : Previous  1 ... 26 ... 48, 49, 50, 51  Next

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
daovien.net :: VƯỜN THƠ :: THƠ TRỮ TÌNH SÁNG TÁC ::  Góc thơ :: BùiXuânPhượng-