Trang ChínhTrợ giúpTìm kiếmVietUniĐăng kýĐăng Nhập
Bài viết mới
Quán Tạp Kỹ - Đồng Bằng Nam Bộ by Phương Nguyên Today at 14:44

Hoa gieo tứ tuyệt 3 by buixuanphuong09 Today at 13:53

Họa thơ Thiên Mytutru by buixuanphuong09 Today at 12:34

Bộ sưu tập côn trùng 2 by buixuanphuong09 Today at 12:10

CHUYỆN VỤN (Phương Nguyên) by Phương Nguyên Today at 11:35

Thơ Nguyên Hữu by Nguyên Hữu Today at 10:53

Thơ Nguyễn Thành Sáng by Nguyễn Thành Sáng Today at 09:38

Xướng Họa 2018 by mytutru Today at 09:16

cây đa bụi chuối by Trà Mi Today at 08:51

KIẾP by mytutru Today at 07:13

Khổ và vui by mytutru Today at 06:38

12 CUNG HOÀNG ĐẠO by Trà Mi Yesterday at 12:11

Nhớ Về Trại Tỵ Nạn Galang by Trà Mi Yesterday at 11:59

Những Con Mắt Trần Gian - Hàn Lệ Nhân by Trà Mi Yesterday at 11:55

Đức Phật Và Nàng by Sydney Yesterday at 06:28

MONG ĐỢI NGẬM NGÙI. by Phương Nguyên Thu 13 Dec 2018, 23:11

THỀ by Phương Nguyên Thu 13 Dec 2018, 22:49

Năm Triền Cái by mytutru Thu 13 Dec 2018, 20:16

XƯỚNG - HỌA Cẩn Vũ by Cẩn Vũ Thu 13 Dec 2018, 17:24

Sáng sớm by Tuệ Độ Thu 13 Dec 2018, 14:54

Chiếc nón bài thơ by Gió Bụi Thu 13 Dec 2018, 08:43

TÌNH BUỒN by lehong Thu 13 Dec 2018, 03:39

GÓC NHỎ LỆ HỒNG by lehong Thu 13 Dec 2018, 03:27

Thơ Hoàng Liên Sơn by Hoàng Liên Sơn Wed 12 Dec 2018, 20:25

Cách Làm Muối Rau Răm by mytutru Wed 12 Dec 2018, 13:44

Câu đối NGỰA 2 by Thiên Hùng Wed 12 Dec 2018, 08:31

BÊN LỀ CUỘC ĐỜI by HanSiNguyen Wed 12 Dec 2018, 04:58

VIDEO HanSiNguyen by HanSiNguyen Wed 12 Dec 2018, 04:54

Dòng Thơ Bảy Chữ Tám Câu - Nguyễn Thành Sáng by Nguyễn Thành Sáng Tue 11 Dec 2018, 15:00

Vì sao bạn sợ nghèo? by Huỳnh chí thông Tue 11 Dec 2018, 12:58

Tự điển
* Tự Điển Hồ Ngọc Đức



* Tự Điển Hán Việt
Hán Việt
Thư viện nhạc phổ
Tân nhạc ♫
Nghe Nhạc
Cải lương, Hài kịch
Truyện Audio
Âm Dương Lịch
Ho Ngoc Duc's Lunar Calendar
Đăng Nhập
Tên truy cập:
Mật khẩu:
Đăng nhập tự động mỗi khi truy cập: 
:: Quên mật khẩu
Share | 
 

 Từ kép trong tiếng Việt

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
Shiroi

avatar

Tổng số bài gửi : 19887
Registration date : 23/11/2007

Bài gửiTiêu đề: Từ kép trong tiếng Việt   Sun 12 Feb 2012, 03:06

Từ kép trong tiếng Việt

Lưu-Khôn


So với các ngôn ngữ Tây phương như tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Việt thường được coi là tiếng đơn âm hoặc đơn âm tiết (monosyllabic). Lý do là vì, trong tiếng Việt, mỗi từ là một âm (cũng gọi là âm tiết) và chỉ một âm mà thôi. Thật ra, từ VN không những có từ đơn, mà còn có từ kép nữa.

Vậy từ kép là gì? Phân loại ra sao? được viết như thế nào và có công dụng gì trong tiếng nói dân tộc?

I. Từ kép là gì?

Kép vốn có nghĩa đôi, cặp.

Hai từ Nôm képcạp có lẽ xuất phát từ chữ Hán giáp trong giáp y, tức áo kép là loại áo mặc mùa đông may 2 lớp.

Trong tiếng Việt còn có các từ như tú kép, chiếu cạp điều.

Tú kép chỉ ngày xưa đi thi Hương 2 lần liên tiếp mà lần nào cũng chỉ đổ tú tài.

Chiếu cạp điều là loại chiếu có viền thêm vải đỏ chung quanh.

Để có một ý niệm về từ đơn, từ kép, ta hãy phân biệt tự điểntừ điển.

Với tự điển, ta chỉ tra được nghĩa của từng chữ một (tự). Với từ điển, ta có nghĩa của 2,3 chữ kết hợp lại thành một từ duy nhất.

Chẳng hạn, trong tự điển, ViệtNam là hai chữ phải tra theo hai vần VN khác nhau. Còn trong từ điển, Việt Nam là một từ duy nhất , chỉ tra theo vần V mà thôi.

Ta có thể ví từ đơn với tự trong tự điển, và từ kép với từ trong từ điển.

Từ kép, chử Hán cũng gọi là phức từ (phức cũng có nghĩa áo kép hoặc vật gì chồng chất lên đôi ba lớp), là một tập hợp 2,3,4… từ đơn, nhằm diễn đạt một ý niệm duy nhất.

II. Từ kép được phân loại như thế nào?

Dựa theo nguồn gốc, từ kép được phân ra mấy loại như sau:


A. Từ thuần Nôm

Từ kép thuộc loại này có thể có:

- 2 từ đơn

· sạch sẽ, mặn nồng. phơi phới, thỏ thẻ

- 3 từ đơn

· sạch sành sanh, tơ lơ mơ

- 4 từ đơn

· ấm a ấm ớ, con cà con kê, lang thang lếch thếch, lúc la lúc lắc, lúng ta lúng túng, ngất nga ngất ngưởng, ù ù cạc cạc, xanh lè xanh léc.

Trong số các từ kép này, loại kết hợp 2 từ đơn tương đối phong phú hơn cả. Loại này được cấu trúc như sau:

    1. Kết hợp 2 từ đơn hoặc đồng nghĩa, hoặc phản nghĩa với nhau

    a. đồng nghĩa, hoặc có nghĩa gần giống nhau:

    · đùa giỡn, đụng chạm, gối chăn, mau lẹ, ngập lụt, nhanh chóng, núi non, tàu bè, xa xưa, xe cộ.

    b. phản nghĩa

    · nước mắt đầy vơi, ăn nói ngược xuôi, chuyến đi sống chết, to nhỏ xầm xì, trai gái hẹn hò, chưa rõ trắng đen.

    2. Lập lại cùng một từ đơn

    · bụng rối bời bời, nghe trời lành lạnh, nghe ta buồn buồn, nước trong leo lẻo, nhà nhà ngăn nắp, người người tươi vui, tuyết trắng phau phau, làm ăn phiên phiến, mùi hương thoang thoảng, loa gọi vang vang, một thân vò võ.

    3. Kết hợp 2 từ đơn

    a. Cùng vần đầu

    · Có một từ đơn không nghĩa (tiếng đệm)

    mặn mà, rủi ro, vui vẻ

    · Cả 2 từ đơn đều không nghĩa

    nói chuyện rù rì, lá vàng xào xạc

    b. Cùng vần cuối

    · Có một từ đơn không nghĩa (tiếng đệm)

    Đi loanh quanh, nói luống cuống, dài thườn thượt, say lúy túy

    · Cả 2 từ đơn đều không nghĩa

    Băn khoăn, bâng khuâng, bơ vơ, la cà, lúi húi, luộm thuộm

    4. Kết hợp 2 từ đơn, 1 chính, 1 phụ

    · Ngõ cụt, nước cất, nước lọc, tàu bay, tàu hỏa, xe đạp, xe hoa.


B. Từ Hán Nôm

    1. Dùng nguyên xi từ kép tiếng Hán

    · Dân tộc, đạo đức, nghĩa vụ, quốc gia.

    2. Dùng từ kép tiếng Hán nhưng thay đổi cấu trúc

    a. Thay đổi vị trí từ đơn

    (H = Hán, N = Nôm)

    H: giản đơn -> N: đơn giản

    H: hợp thích -> N: thích hợp

    H: ngữ ngôn -> N: ngôn ngữ

    H: phó cáo -> N: cáo phó

    b. Thay đổi thành phần từ đơn

    · Thay đổi từ đầu

    H: bãi công -> N: đình công

    H: hậu bị -> N: trừ bị

    H: y viện -> N: bệnh viện

    · Thay đổi từ cuối

    H: đối đãi -> N: đối xử

    H: đãi mệnh -> N: đãi lệnh

    H: điện não -> N: điện toán

    3. Dùng từ kép tiếng Hán theo một nghĩa khác

    · Khốn nạn -> H: khó khăn; N: khốn nạn

    · Lịch sự -> H: từng trải; N: xinh đẹp

    · Văn tự -> H: chữ viết; N: giấy tờ mua bán, vay mượn

    4. Dùng từ đơn tiếng Hán để tự đặt ra từ kép tiếng Nôm, mà không dùng từ kép tiếng Hán có nghĩa tương tự

    · bảo tàng viện thay vì bác vật quán

    · linh mục thay vì thần phụ

    · phát thanh thay vì bá âm

    · thư viện thay vì đồ thư quán

    · trục xuất thay vì khai trừ

    · truyền hình thay vì điện thị

    5. Dựa theo cấu trúc danh từ | tỉnh từ hóa trong tiếng Hán.

    a. Dùng toàn chữ Hán

    · cập nhật hóa; công khai hóa; cường điệu hóa; giản dị hóa; nhân cách hóa; thi vị hóa; Việt Nam hóa

    b. Dùng toàn chữ Nôm

    · Lành mạnh hóa; óc xyt hóa

    6. hép một từ đơn tiếng Hán với một từ đơn tiếng Nôm đồng nghĩa

    · Hoán đổi; khai mở; linh thiêng; máu huyết; màu sắc; nuôi dưỡng; sự việc; thâm sâu; tu sửa


C. Từ mượn của nước ngoài

    1. Gián tiếp: thông qua tiếng Hán

    Các từ này, chính tiếng Hán cũng đã dịch âm từ tiếng Phạn, tiếng Tây Vực và cả tiếng Tây phương nữa

    · Phạn: bát nhã; bồ đề

    · Tây vực: bồ đào; pha lê

    · Tây phương: nha phiến

    2. Trực tiếp: bắt chước cách phát âm các từ nước ngoài.

    Nhất là những từ có liên quan đến đời sống hằng ngày

    · Xà bông | Xà phòng; sà lan; xi măng; bít tết; cà ri; tỉm xấm; cà vạt; xường xám

III. Từ kép được viết ra sao?


Có người chủ trương dùng gạch nối để nối liền các từ đơn lại với nhau. Đây là chủ trương của cố giáo sư Nguyễn Đình Hoà.

Có người chủ trương viết dính các từ đơn lại thành một từ kép duy nhất. Đây là chủ trương của nhà báo Nguyễn Ngu Y (Bách Khoa). Đây cũng là chủ trương của Trung Quốc ngày nay với lối pin-yin (phonic transcription)

· Xinh đẹp pièo liang (piào liang)

· Xin lỗi dùibuqi (dùi bu qi)

Mặc dù vấn đề này được nêu lên từ lâu, nhưng cho đến nay vẫn chưa có một giải pháp thống nhất.


IV. Từ kép có vai trò gì trong tiếng Việt?

A. Giúp cho tiếng Việt thêm phong phú

    1. Vì tiếng Việt không biến âm được như các tiếng đa âm tiết (polysyllabic), cho nên, để có thể đáp ứng nhu cầu của sinh hoạt hằng ngày, cũng như để có thể cung cấp từ mới cho các ngành khoa học, kỹ thuật, chúng ta bắt buộc phải tạo ra từ kép trên cơ sở các từ đơn sẵn có.

    Thí dụ

    Với từ đơn nước, ta có:

    nước cất, nước chín, nước hoa, nước lọc, nước máy

    Với từ đơn điện, ta có:

    điện cực, điện kế, điện sinh lý học, điện thế, điện thoại, điện toán, điện từ trường, điện trở


    2. Ấy là chưa kể, còn có rất nhiều từ kép thuần Hán hầu như không thể thiếu khi nói đến:

    · Các bộ môn học thuật: đạo đức học, triết học, văn học …

    · Các thể chế chánh trị: chế độ quan chủ, chế độ dân chủ, đảng cấp tiến, đảng cộng hòa, đảng xã hội

    · Các chức vụ: tổng thống, thủ tướng, giám đốc, bí thư

    · Các quan hàm: thượng sĩ, thiếu úy, đại tướng

    · Các lễ lạc: tết Nguyên đán, tết Trung thu, sinh nhật

    · Và ngay cả trong việc giao tế hằng ngày: thỉnh ý, vấn an, đại tiện, tiểu tiện …


B. Giúp phân biệt các tiếng đồng âm dị nghĩa (vốn có rất nhiều và không trích được trong các tiếng đơn âm tiết)

Các từ kép này thường gồm những từ đơn có nghĩa gần giống nhau hoặc có quan hệ chính phụ với nhau


Thí dụ

Cùng âm lục ta có các từ:

    1. Lục: đất liền

    hải lục không quân; lục địa; thủy quân lục chiến

    2. Lục: ghi chú

    kỷ lục; ký lục; lục sự

    3. Lục: màu xanh lá cây

    diệp lục tố, xanh lục

    4. Lục: số 6

    Chia tứ lục

    5. Lục: tìm kiếm

    lục lạo; lục soạn


C. Giúp xác định chính tả một số từ đơn

Thí dụ

· Tâm sự, tâm tình, tâm trạng | tăm dạng, tăm hơi

· Trao đổi, trao trả | trau chuốt, trau dồi

· Trong sạch, trong trắng | trông đợi, trông ngóng


D. Giúp đánh dấu hỏi, dấu ngã đúng đắn

Dựa theo luật “sắc hỏi không – huyền ngã nặng” áp dụng cho các từ kép, trong đó có một tiếng đệm

Thí dụ

· Duyên phận lỡ làng; cùi phong lở lói

· nghỉ ngơi; nghĩ ngợi

· ăn uống phủ phê; mưa gió phũ phàng


E. Giúp tinh nghĩa từ ngữ

Thí dụ

· Lành lạnh -> hơi lạnh; mằn mặn -> hơi mặn; ươn ướt -> hơi ướt


F. Có giá trị nghệ thuật cao

    1. Tăng thêm ý vị của câu văn, nhờ lời lẽ dịu dàng, du dương trầm bổng

    Thí dụ

    Từ hôm rời chân ở bến sông vàng, từ biệt con thuyền phiêu bạt, tôi đã hết nhớ dãy núi xanh phơn phớt đằng xa, và bâng khuâng trở lại con đường quê thân mật. (Đinh Hùng)

    2. Kích thích trí tưởng tượng bằng những hình ảnh gợi cảm

    Thí dụ

    Cao chót vót, dài hun hút, rộng mênh mông, sâu thăm thẳm

    3. Diễn tả một cách linh động, sâu sắc, tế nhị từng cử chỉ, từng động tác

    Thí dụ

    chạy lọt xọt, chạy lúp xúp, chạy tung tăng

    cười chúm chím, cười ha hả, cười hô hố, cười khanh khách, cười nắc nẻ, cười ngạo nghễ, cười toe toét, cười tủm tỉm.


Thay Lời Kết Luận

Những nhận định về từ kép trong bài này cho ta thấy tiếng Việt rất phong phú và có khả năng phát triển mạnh.

Chúng ta tin tưởng rằng, với khối lượng đông đảo người Việt đang theo học hoặc công tác trong các ngành khoa học tự nhiên, khoa học xã hội ở nước ngoài, khả năng này sẽ giúp cho tiếng Việt càng thêm phong phú hơn nữa.

Ước mong sao các từ kép mới xuất hiện (do nhu cầu sinh hoạt cũng như do nhu cầu hoạt động trong mọi ngành nghề) sớm được điển chế, và người Việt hải ngoại chúng ta ý thức được vai tròcủa mình trong việc bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc.


San Jose những ngày cuối tháng 7 năm 2009
Về Đầu Trang Go down
 
Từ kép trong tiếng Việt
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
daovien.net :: TRÚC LÝ QUÁN :: Tài Liệu-