Trang ChínhTrợ giúpTìm kiếmVietUniĐăng kýĐăng Nhập
Bài viết mới
Những Đoá Từ Tâm by Việt Đường Today at 13:27

SỨc sống cuối đời by buixuanphuong09 Today at 10:57

HÀNH TRÌNH ĐI TÌM NGUỒN CỘI by buixuanphuong09 Today at 10:39

Câu đối NGỰA by HanSiNguyen Today at 10:35

Thơ Nguyễn Thành Sáng by Nguyễn Thành Sáng Today at 10:34

MERRY CHRISTMAS by HanSiNguyen Today at 10:26

Em là tất cả trong anh ... by Thiên Hùng Today at 08:16

KHÚC TÌNH THƠ – TNBC. by NGUYÊNHOANG Yesterday at 10:38

CÒN NHỚ..CHƯA QUÊN - THƠ NGUYÊNHOANG. by NGUYÊNHOANG Yesterday at 10:28

THƠ MỪNG GIÁNG SINH by Lê Hải Châu Yesterday at 09:02

ĐÒ ƠI by Lê Hải Châu Yesterday at 06:21

Thơ Dzạ Lữ Kiều by dza lu kieu Yesterday at 04:38

ĐẦU CHIM TÌM CÁNH BƯỚM by Ma Nu Yesterday at 04:37

Thơ Thanh Trắc Nguyễn Văn toàn tập by thanhtracnguyenvan Yesterday at 01:23

EM CỦA NGÀY XƯA by Lê Hải Châu Fri 15 Dec 2017, 19:41

ĐÃ LẠNH CÒN MƯA by Phương Nguyên Fri 15 Dec 2017, 12:45

CHỐN CŨ by Phương Nguyên Fri 15 Dec 2017, 11:14

SỐNG VỚI MÙA ĐÔNG by Lê Hải Châu Fri 15 Dec 2017, 10:56

Thân chào quý huynh tỷ . lâu không gặp hì hì .... by Gió Bụi Fri 15 Dec 2017, 05:28

Chiếc nón bài thơ by Gió Bụi Fri 15 Dec 2017, 05:25

SỐ KHỔ by Phương Nguyên Fri 15 Dec 2017, 00:11

Thơ PHẠM KHANG by VẾT CHÂN CỦA NGÀY Thu 14 Dec 2017, 20:07

Cảm Cười...chơi by nguoidienviyeunguoi Thu 14 Dec 2017, 12:02

BUỒN by NGUYÊNHOANG Thu 14 Dec 2017, 02:51

NÉT QUÊ by Lê Hải Châu Wed 13 Dec 2017, 11:11

Sự tích hoa đá (Sen đá) by Trà Mi Wed 13 Dec 2017, 09:49

5 kiểu tóc không thể bỏ lỡ của mùa đông by Trà Mi Wed 13 Dec 2017, 09:11

Hỏi khó: Vào mùa đông, ôm người yêu ấm hơn hay đắp chăn ấm hơn? by Trà Mi Wed 13 Dec 2017, 08:36

CHUYỆN ĐỜI by Lê Hải Châu Tue 12 Dec 2017, 14:03

BÀI THƠ VỀ CÁC ĐỊA DANH QUÊ HƯƠNG TÔI by mayngan2 Mon 11 Dec 2017, 21:59

Tự điển
* Tự Điển Hồ Ngọc Đức



* Tự Điển Hán Việt
Hán Việt
Thư viện nhạc phổ
Tân nhạc ♫
Nghe Nhạc
Cải lương, Hài kịch
Truyện Audio
Âm Dương Lịch
Ho Ngoc Duc's Lunar Calendar
Đăng Nhập
Tên truy cập:
Mật khẩu:
Đăng nhập tự động mỗi khi truy cập: 
:: Quên mật khẩu
Share | 
 

 Tử vi năm Nhâm Thìn - 2012

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Chuyển đến trang : Previous  1, 2
Tác giảThông điệp
Shiroi

avatar

Tổng số bài gửi : 19887
Registration date : 23/11/2007

Bài gửiTiêu đề: Re: Tử vi năm Nhâm Thìn - 2012   Tue 06 Dec 2011, 03:52

Tuổi DẬU


Quý Dậu 80 tuổi (sinh từ 26/1/1933 đến 13/2/1934) Kiếm Phong Kim (Vàng trên Mũi Kiếm)

  • Nam Mạng : Hạn Thái Âm thuộc Thủy sinh xuất Kim Mệnh và cùng hành với Can Qúy (Thủy) : tốt cho việc làm, tài lộc; nhưng không lợi cho tuổi đã cao và đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt (dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động). Tiểu Vận gặp Thiên Không Đào Hồng (nhiều bất ngờ xấu hơn tốt so với tuổi đã cao) thêm Phục Binh (tiểu nhân ganh ghét, đố kị), lưu Thái Tuế gặp Bệnh Phù, Thiên Trù (tiêu hóa kém) thêm hạn Thái Âm (bất lợi cho các Qúy Ông đã yếu về Tim Mạch, Mắt). Tuy Lộc Tồn, Tam Đức, Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Tướng Ấn, Thanh Long có đem lại ít nhiều tiếng tăm cho Qúy Ông còn Họat Động nhưng Sức Khỏe và Di Chuyển (Mã Đà Tang) Tình Cảm Gia Đạo (Hỉ Triệt, Đào Hồng Phục Binh) trong các tháng (1, 5, 10, 12) dễ gây nhiều trở ngại,; nhất là đối với Qúy Ông sinh tháng (6, 8), giờ sinh (Mảo Dậu, Tỵ, Mùi) cần nhiều thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên theo lời khuyên của Qủe Thủy Trạch TIẾT biết tri túc (Lộc Triệt); tiết chế tham vọng để hưởng An Nhàn ở những tháng ngày còn lại của Qũy Thời Gian thì tốt hơn.
    Phong Thủy : Quẻ Tốn giống như Canh Tý 1960 Nam 53 tuổi.

  • Nữ Mạng : Hạn Thái Bạch thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh và sinh nhập với Can Qúy (Thủy) : rất đáng ngại. Thái Bạch chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thẩn. Kị tháng 5. Cữ mặc toàn màu trắng. Nên cúng Sao giải hạn. Triệt nằm ngay Tiểu Vận tuy gây khó khăn cho công việc và mưu sự đang hanh thông; nhưng cũng nhờ Triệt làm giảm nhẹ rủi ro và bệnh tật, nếu gặp; và cũng lợi cho những ai đang gặp khó khăn bế tắc, muốn thay đổi hướng Hoạt Động. Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Tướng Ấn, Lộc Tồn, Thiếu (Dương, Âm) cũng đem đến sự thăng tiến và dồi dào về tài lộc cho Nghiệp Vụ, nếu còn hoạt động (dễ nổi danh ở lãnh vực Văn Học Nghệ Thuật). Nhưng gặp hạn Thái Bạch Thiên Không Đào Hồng với tuổi đã cao, thêm Phục Binh (tiểu nhân ganh ghét đố kị) dễ có những bất ngờ xấu hơn tốt, nhiều đối phó và mệt mỏi trong các tháng ít thuận lợi. Nên hoà nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận; nhẫn nhịn và không phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng và không vừa ý. Lưu tâm nhiều đến Sức Khỏe (Bệnh Phù Thiếu Âm : Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết); cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo (Hỉ Triệt, Đào Hồng ngộ Phục Binh) và Di chuyển (Mã Đà Tang) trong các tháng (5, 9, 10, 12); nhất là các Qúy Bà sinh tháng (4, 8), giờ sinh (Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc Triệt) – đó cũng là 1 cách giải hạn Thái Bạch của Cổ Nhân.
    Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Canh Tý 1960 Nữ 53 tuổi.



Ất Dậu 68 tuổi (sinh từ 13/2/1945 đến 1/2/1946) Tuyền Trung Thủy (Nước Suối).

  • Nam Mạng : Hạn Thái Dương thuộc Hỏa khắc xuất Thủy Mệnh, hợp Can, khắc Chi : tốt cho Công Danh (thăng tiến) và Tài Lộc (dồi dào), càng đi xa càng có lợi; nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt (dễ đau đầu, mất ngủ, tinh thần giao động, tâm trí bất an). Tiểu Vận : Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Văn Tinh, Quan Phúc hạn Thái Dương rất lợi cho sự thăng tiến về Nghiệp Vụ, nhất là Lãnh Vực Văn Hoá Nghệ Thuật và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng - dễ nổi danh và Tài Lộc (vượng vào giữa XUÂN). Tuy nhiên Kình Đà Tang, Quan Phủ hội Kình Đà Tang lưu cũng dễ có trở ngại rủi ro trong các tháng kị. Nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý. Nên lưu tâm về Sức Khỏe (Tiêu Hóa, Thận- nhất là Qúy Ông đã có vấn đề về Tim Mạch Mắt : hạn Lưỡng Dương nên điều độ giờ giấc, tránh xử dụng nhiều giờ trên Màn Hình); cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo (Đào Hồng Tuần, Triệt) và Di chuyển (Mã Tang) trong các tháng (1, 3, 5, 10); nhất là các Qúy Ông sinh vào tháng (6, 8), giờ sinh (Mão, Dậu, Tỹ, Mùi) vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ ! Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Trạch Quy Muội : nên theo con đường của Lẽ Phải, cần có trách nhiệm, bền bỉ trong Kết hợp bình đẳng và Tự Do; không nên theo cảm giác đam mê nhất thời; mù quáng chạy theo khóai lạc. Phải biết phân biệt Phù Vân với Vĩnh Hằng !
    Phong Thủy : Quẻ Khảm giống như Bính Tý 1936 Nam 77 tuổi.

  • Nữ Mạng :Hạn Thổ Tú thuộc Thổ khắc nhập Thủy Mệnh : độ xấu tăng nhanh. Thổ Tú chủ về bất hòa với mọi người –đi đến đâu cũng không vừa ý, tâm trí bất thường nhất là trong tháng kị (4, 8). Tiểu Vận : Tam Đức (Phúc Thiên Long), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Quan Phúc, Thiếu (Dương, Âm) lợi cho sự thăng tiến về Nghiệp Vụ (Lãnh Vực Văn Hoá Nghệ Thuật và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng : dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi). Tuy nhiên gặp Hạn Thổ Tú khắc Mệnh thêm Kình hội Kình Đà Tang lưu, Song Hao tại Tiểu Vận cũng dễ có trở ngại và nhiều đối phó do Tiểu Nhân ganh ghét đố kị trong các tháng ít thuận lợi. Nên hoà nhã trong giao tiếp, không nên tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không được như ý. Nên lưu tâm nhiều đến Sức Khỏe, nhất là những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết. Cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo (Đào Hồng Đà, Quan Phủ) và Di Chuyển (Mã Tang) trong các tháng (1, 3, 5, 10); nhất là các Qúy Bà sinh tháng (4, 8), giờ sinh (Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi) vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ trong Tiểu vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên hao tán (Song Hao) bằng cách làm nhiều việc Thiện, vừa bớt rủi ro, đỡ bệnh tật, lại tăng cao Uy Tín và còn dành nhiều Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
    Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Bính Tý 1936 Nữ 77 tuổi.



Đinh Dậu 56 tuổi (sinh từ 31/1/1957 đến 17/2/1958) Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới chân Núi).

  • Nam Mạng : Hạn Thổ Tú thuộc Thổ sinh xuất Hỏa Mệnh : đáng ngại. Thổ Tú chủ về bất hòa với mọi nguời – đi đến đâu cũng không vừa lòng, tâm trí bất an, nhất là trong các tháng kị (4, 8). Triệt nằm ngay Tiểu Vận dễ gây trở ngại cho Công Việc và mưu sự đang hanh thông (Lộc Tồn, Tứ Đức, Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thanh Long, Lưu Hà), nhất là ở Vị Trí Chỉ Huy cần nhiều thận trọng (Tướng ấn Triệt), tuy nhiên lợi cho những ai đang khó khăn bế tắc dễ gặp may mắn để đổi hướng Họat Động. Gặp hạn Thổ Tú Phục Binh (Tiểu Nhân ganh ghét và đố kị) : nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ý. Nên lưu tâm đến Sức Khỏe (Bệnh Phù Thiếu Dương : Tim Mạch, Mắt); cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo và Di chuyển (Mã Tang) trong các tháng (1, 4, 6, 10); nhất là các Qúy Ông sinh tháng (6, 8), giờ sinh (Mão, Dậu, Tỵ, Mùi) càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa HẠ. Nên làm nhiều việc Thiện vừa đỡ rủi ro, sức khỏe tốt; lại được tăng cao uy tín và còn dành nhiều Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
    Phong Thủy : Quẻ Đoài giống như Mậu Tý 1948 Nam 65 tuổi.

  • Nữ Mạng : Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh và Can Đinh (Hỏa) : độ xấu tăng cao. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy, phát ngôn bừa bãi dễ gây xích mích với mọi người; dễ mua thù chuốc oán - nặng có thể đưa đến kiện thưa, nhất là trong các tháng kị (2, 8). Tiểu Vận : Lộc Tồn, Tam Đức (Phúc Thiên Long), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thanh Long, Lưu Hà, Thiếu Dương, Thiếu âm dễ đem đến thăng tiến về Nghiệp Vụ, dồi dào về Tài Lộc trong Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng - dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi. Tuy nhiên Tuần tại lưu Thái Tuế cũng dễ có trở ngại bất thần, lại thêm Phục Binh (tiểu nhân ganh ghét, đố kị) hạn Vân Hớn gây nhiều đối phó và mệt mỏi trong các tháng ít thuận lợi. Nên hòa nhã trong giao tiếp, nhẫn nhịn không nổi nóng hung hăng phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý. Lưu tâm nhiều đến Sức Khỏe (Thiếu Dương Bệnh Phù : Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết); cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo (Đào Hồng nhị hợp với Kình) và Di Chuyển (Mã Tang) trong các tháng (1, 4, 6, 10); nhất là các Qúy Bà sinh tháng (4, 8), giờ sinh (Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi) lại càng nên thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !Tài Lộc vượng vào giữa HẠ. Nên hao tán (Song Hao) bằng cách làm nhiều việc Thiện, vừa đỡ rủi ro, tật bệnh, lại được tăng cao Uy Tín và nhất là để dành nhiều Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
    Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Mậu Tý 1948 Nữ 65 tuổi.



Kỷ Dậu 44 tuổi (sinh từ 16/2/1969 đến 5/2/1970) Đại Dịch Thổ (Đất rộng lớn).

  • Nam Mạng : Thái Âm thuộc Thủy khắc xuất Thổ Mệnh : tốt cho Công Danh (thăng tiến), Tài Lộc (dồi dào), càng đi xa càng có lợi; nhưng không lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ bị đau đầu mất ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Tiểu Vận : Lộc Tồn, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà hạn Thái Âm dễ đem lại hanh thông thăng tiến về Nghiệp Vụ, thuận lợi trong giao tiếp và dồi dào về Tài Lộc. Nhưng Tuần nằm ngay Tiểu Vận cũng dễ có trở ngại bất thần thêm Tướng Ấn Tuần, Kiếp sát (lưu ý về chức vụ). Lại thêm Phục Binh (tiểu nhân ganh ghét đố kị) Kình Đà Tang lưu : nhiều đối phó và mệt mỏi trong tháng kị. Nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng, không vừa ý. Nên lưu tâm đến Sức khỏe (Bệnh Phù Thiếu Dương : Tim Mạch, Mắt); cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo (Đào Hồng nhị hợp Kình, Qủa Tú) và Di Chuyển (Mã Tang) trong các tháng (1, 4, 6, 10); nhất là các Qúy Ông sinh tháng (6, 8), giờ sinh (Mão, Dậu, Tỵ, Mùi) càng nên thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện vừa đỡ rủi ro, tật bệnh, lại được tăng cao uy tín và nhất là dành nhiều Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
    Phong Thủy : Quẻ Tốn giống như Canh Tý 1960 Nam 53 tuổi.

  • Nữ Mạng : Hạn Thái Bạch thuộc Kim sinh xuất Thổ mệnh lại thêm tương hợp vói Can và Chi : rất đáng ngại. Thái Bạch chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rũi ro tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng kị (tháng 5). Nên cữ mặc toàn trắng. Không nên vay mượn đầu tư, khuếch trương hoạt động. Nên cúng sao giải hạn. Tiểu Vận : Lộc Tồn, Tam Đức (Phúc Thiên Long), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà, Thiếu Dương và Thiếu Âm tuy đem lại sự thăng tiến và hanh thông trong Nghiệp Vụ, dồi dào về Tài Lộc, nhưng gặp hạn Thái Bạch hợp Mệnh thêm Phục Binh cũng nên cảnh giác cao độ trong các tháng ít thuận lợi. Nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận; nhẫn nhịn trước các khiêu khích của Tiểu Nhân. Nên giữ nguyên tình trạng cũ không nên thay đổi và khuếch trương hoạt động. Lưu tâm nhiều đến sức khỏe (Bệnh Phù Thiếu Dương : Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết); cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo (Đào Hồng nhị hợp Kình, Qủa Tú) và Di chuyển (Mã Tang, Kình Đà) trong các tháng (1, 4, 6, 10); nhất là các Qúy Bà sinh tháng (4, 8), giờ sinh (Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi) nên đề cao cảnh giác, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ ! Hy vọng Lộc Tồn tại Ngọ (ứng với tháng 5) có thể hoá giải tháng kị của Thái Bạch. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Hao tán (Song Hao) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải hạn Thái Bạch của Cổ Nhân (của đi thay người).
    Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Canh Tý 1960 Nữ 53 tuổi.


Tân Dậu 32 tuổi (sinh từ 5/2/1981đến 24/1/1982) Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây Thạch Lựu).

  • Nam Mạng : Hạn Thái Dương thuộc Hỏa sinh xuất Mộc Mệnh. Thái Dương chủ về Quan Lộc : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi. Bất lợi cho những Em đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu mất ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Nên điều độ giờ giấc; không nên xử dụng nhiều giờ trên Màn Hình. Tiểu Vận : Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh hạn Thái Dương đem lại nhiều hanh thông thăng tiến về Nghiệp Vụ và thuận lợi trong giao tiếp, nhất là Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng - dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi. Tuy nhiên Triệt tại lưu Thái Tuế cũng dễ có trở ngại, lên xuống không đều. Lại thêm Kình Đà, Quan Phủ hội Kình Đà Tang lưu : nhiều rủi ro và đối phó trong các tháng kị. Nên hòa nhã trong giao tiếp (thường được gặp Qúy Nhân giúp đỡ) tránh tranh luận và không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng. Nên lưu tâm nhiều đến Sức Khoẻ (Phổi và Tim Mạch, Mắt); cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo (Hỉ Tuần) và Di chuyển (Mã Phục Binh, Tang) trong các tháng (1, 4, 7, 8); nhất là các Em sinh tháng (6, 8), giờ sinh (Mão, Dậu, Tỵ, Mùi) nên thận trong hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa THU.
    Phong Thủy : Quẻ Khảm giống như Bính Tý 1936 Nam 77 tuổi.

  • Nữ Mạng : Hạn Thổ Tú thuộc Thổ khắc xuất Mộc Mệnh nhưng sinh nhập Can Tân : độ xấu tăng. Thổ Tú chủ về bất hòa với mọi người, đi tới đâu cũng không vừa ý, tâm trí bất an, dễ mua thù chuốc oán, nhất là trong các tháng kị (4, 8). Tiểu Vận ngộ Tuần và lưu Thái Tuế ngộ Triệt dễ gây trở ngại lúc đầu cho công việc đang hanh thông (Khôi Việt, Đào Hồng Hỉ, Hỉ Thần, Văn Tinh : lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng). Nhưng nhờ Tuần và Triệt cũng giảm bớt được rủi ro và lợi cho những Em nào muốn thay đổi hướng Hoạt Động. Tuy nhiên Kình Đà, Quan Phủ hội Kình Đà Tang lưu tại Tiểu Vận hạn Thổ Tú cũng đem nhiều bất lợi trong tháng kị. Nên hòa nhã trong giao tiếp; tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý. Nên lưu tâm nhiều đến Sức Khỏe (Thiếu Âm Tuần : Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết); cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo (Hỉ Tuần, Đào Hồng nhị hợp Phục Binh, Cô Qủa) và Di chuyển (Mã Tang) trong các tháng (3, 7, 9, 10); nhất là nhửng Em sinh tháng (4, 8), giờ sinh (Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi) cũng nên cảnh giác vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa THU. Nên hao tán (Song Hao) bằng cách làm nhiều việc Thiện để đỡ rủi ro, tật bệnh- lại được tăng cao uy tín và để dành Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
    Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Bính Tý 1936 Nữ 77 tuổi.



Quý Dậu 20 tuổi (sinh từ 23/1/1993 đến 9/2/1994) Kiếm Phong Kim (Vàng trên Mũi Kiếm)

  • Nam Mạng : Hạn Thổ Tú thuộc Thổ sinh nhập Kim Mệnh, khắc nhập Can Qúy (Thủy) : độ xấu tăng cao. Thổ Tú dễ gây bất hòa với mọi người, đi đến đâu cũng không vừa ý; tâm trí bất an, dễ mua thù chuốc óan, nhất là trong các tháng kị (4, 8). Tiểu Vận : Lộc Tồn, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiếu (Dương, Âm) dễ đem lại thăng tiến cho việc học hành thi cử và việc làm (lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật và các ngành nghề tiếp cận nhiều với quần chúng - kể cả mặt Tình Cảm) và Tài Lộc (dễ dàng xin học bổng). Tuy nhiên Phục Binh (tiểu nhân ganh ghét, đố kị), Tang Môn hội Tang lưu hiện diện hạn Thổ Tú hợp Mệnh cũng dễ đem trở ngại và phiền muộn trong các tháng ít thuận lợi. Nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không được vừa ý. Nên lưu tâm nhiều đến Sức Khỏe (Bệnh Phù Thiếu Dương, Âm : Tim Mạch, Mắt); mặt Tình Cảm Gia Đạo (Hỉ Triệt, Đào Hồng gặp Phục Binh); cẩn thận Di Chuyển (Mã Đà Tang), tránh nhảy cao, trượt băng, xa lánh vật nhọn trong các tháng (4, 8, 10, 12); nhất là những Em sinh tháng (6, 8), giờ sinh (Mão, Dậu, Tỵ, Mùi) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên biết Tiết Chế tham vọng và dục vọng (Quẻ Thủ Trạch TIẾT) và tri túc, Phong Thủy : Quẻ Đoài giống như Mậu Tý 1948 Nam 65 tuổi.

  • Nữ Mạng : Hạn Vân Hớn thuộc Hoả khắc nhập Kim Mệnh, nhờ Can Qúy (Thủy) trung hoà độ khắc : độ xấu nhẹ. Vân Hớn tính nết ngang tàng, nóng nảy dễ gây xích mích với mọi ngừơi; nặng có thể dẫn đến thưa kiện; nên lựa lời ăn tiếng nói, nếu không, dễ mua thù chuốc oán, Khí Huyết kém. Tháng kị (2, 8). Tiểu Vận ngộ Triệt dễ đem đến trở ngại lúc đầu cho việc học, thi cử, việc làm đang hanh thông. Nhưng nhờ Triệt có thể giảm bớt rủi ro, tật bệnh, nếu gặp. Tuy nhiên Triệt cũng lợi cho những Em đang gặp bế tắc khó khăn, dễ có may mắn để thay đổi hướng Họat Động. Lộc Tồn, Tam Đức (Phúc Thiên Long), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Tưóng Ấn, Thiếu (Dương Âm) cũng đem đến thăng tiến về Nghiệp Vụ (lãnh vực Văn Hoá Nghệ Thuật và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng : dễ nổi danh và được phổ cập rộng rãi), dồi dào về Tài Lộc (dễ dàng xinh học bổng). Nhưng lại xen kẽ Phục Binh (tiểu nhân ganh ghét đố kị) hạn Vân Hớn khắc Mệnh cũng dễ đem nhiều trở ngại và đối phó trong các tháng ít thuận lợi. Nên hoà nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận, nhẫn nhịn không nổi nóng và phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng và không vừa ý. Nên lưu tâm nhiều đến Sức Khỏe (Bệnh Phù Thiếu Âm : Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết); cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo (Hỉ Triệt , Đào Hồng Phục Binh) và Di Chuyển (Mã Đà Tang) trong các tháng (4, 8, 10, 12); nhất là các Em sinh tháng (4, 8), giờ sinh (Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa ĐÔNG. Nên làm việc Thiện (Lộc Triệt), biết tri túc, tiết chế bản thân theo Quẻ Thủy Trạch TIẾT của tuổi.
    Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Mậu Tý 1948 Nữ 65 tuổi.
Về Đầu Trang Go down
Moon

avatar

Tổng số bài gửi : 384
Registration date : 22/08/2011

Bài gửiTiêu đề: Tử vi 2012    Tue 06 Dec 2011, 06:59



Tuổi TUẤT



Giáp Tuất 19 tuổi ( sinh từ 10/2/1994 đến 30/1/1995 ) Giáp Tuất Sơn Đầu Hỏa ( Lửa trên Núi ).


* Nam Mạng : Hạn La Hầu thuộc Mộc sinh nhập với Hỏa Mệnh và cùng hành với Can Giáp ( Mộc ) : độ xấu tăng cao. La Hầu rất độc cho Nam Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị ( 1, 7).
Tiểu Vận : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Lộc Tồn, Tướng Ấn, Thanh Long cũng đem lại thuận lợi cho việc học hành, thi cử ; thăng tiến trong việc làm và dồi dào về tài lộc ( tăng lương, dễ dàng xin học bổng). Tuy nhiên gặp hạn La Hầu hợp Mệnh lại thêm Phục Binh ( tiểu nhân ganh ghét, đố kị ), Tang Môn hội Tang lưu ( phiền muộn ) hiện diện, cũng nên cảnh giác mọi chuyện, dù có nhiều sao giải, trong các tháng không thuận lợi. Nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận, nhẫn nhịn và không phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng không vừa ý ( Phá Hư ). Nên lưu tâm nhiều đến Sức Khỏe ( Tiêu Hóa, Răng Lợi ) ; cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo ( Đào+ Kình, Hồng Hỉ + Cô Qủa) và Di Chuyển ( Mã +Triệt, Tuần ), kể cả cẩn thận khi Thi Cử ( dễ nhầm lẫn ), tránh nhảy cao, trượt băng, xa lánh vật nhọn, dàn máy nguy hiểm trong các tháng ( 2, 7, 10, 12 ) ; nhất là các Em sinh tháng ( 2, 8), giờ sinh ( Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi ) lại càng phải đề cao cảnh giác, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện, đó cũng là 1 cách giải hạn La Hầu của Cổ Nhân.
Phong Thủy : Quẻ Càn giống Ất Sửu 1985 Nam 28 tuổi.

*Nữ Mạng : Hạn Kế Đô thuộc Kim khắc xuất Hỏa Mệnh, nhưng Kim khắc nhập Mộc của Can Giáp : đáng ngại. Kế Đô rất độc cho Nữ mạng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh đến bất thần, nhất là trong các tháng kị ( 3, 9).
Tiểu Vận : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Lộc Tồn, Tướng Ấn, Thanh Long cũng đem lại thuận lợi cho việc học hành thi cử ; thăng tiến trong việc làm và dồi dào về Tài Lộc ( tăng lương, dễ dàng xin học bổng ). Tuy nhiên gặp hạn Kế Đô khắc Mệnh, lại thêm Phục Binh ( tiểu nhân ganh ghét, đố kị), Tang Môn hội Tang lưu ( phiền muộn trong gia đạo ) hiện diện, cũng nên cảnh giác mọi chuyện, dù được nhiều sao giải, trong các tháng ít thuận lợi.Nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận ; nhẫn nhịn và không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý ( Phá Hư ). Nên lưu tâm nhiều đến sức khỏe ( Khí Huyết, Tiêu Hóa, Răng Lợi ) ; cẩn thận mặt Tình Cảm ( Đào + Kình, Hồng Hỉ + Cô Qủa ) và Di Chuyển ( Mã + Triệt, Tuần ), kể cả cẩn thận lúc thi cử ( dễ nhầm lẫn ), tránh nhảy cao, trượt băng, xa lánh vật nhọn và dàn máy nguy hiểm trong các tháng ( 2, 7, 10, 12 ) ; nhất là các Em sinh tháng ( 2, 8 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng nên đề cao cảnh giác , vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện, đó cũng là 1 cách giải hạn Kế Đô của Cổ Nhân.
Phong Thủy : Quẻ Ly giống Ất Sửu 1985 Nữ 28 tuổi.

Giáp Tuất 79 tuổi ( sinh từ 14/2/1934 đến 3/2/1935 ).


* Nam Mạng : Hạn Kế Đô thuộc Kim khắc xuất Hỏa Mệnh, nhưng khắc nhập Can Giáp ( Mộc) : đáng ngại. Kế Đô tuy ảnh hưởng nhẹ đối với Nam Mạng, nhưng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị ( 3, 9 ).
Tiểu Vận : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Lộc Tồn, Tướng Ấn, Thanh Long cũng đem lại thăng tiến trong Nghiệp Vụ ( nếu còn hoạt động ) và thuận lợi về Tài lộc. Tuy nhiên tuổi đã cao lại gặp hạn Kế Đô khắc Mệnh+Phục Binh ( tiểu nhân ganh ghét đố kị ), Tang Môn hội Tang lưu( phiền muộn ) trong tiểu vận, cũng nên cảnh giác mọi chuyện, dù được nhiều sao giải, trong các tháng ít thuận lợi. Nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không được vừa ý. Nên lưu tâm nhiều đến sức khỏe ( Bệnh Phù : Tim Mạch, Mắt ) ; cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo (Đào + Kình, Hồng Hỉ+ Cô Qủa) và Di chuyển ( Mã + Triệt, Tuần ) trong các tháng ( 2, 7, 10, 12 ) ; nhất là các Qúy Ông sinh tháng ( 2 , 8), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện- đó cũng là 1 cách giải hạn Kế Đô của Cổ Nhân.
Phong Thủy : Quẻ Chấn giống như Tân Sửu 1961 Nam 52 tuổi.

*Nữ Mạng : Hạn Thái Dương thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh tương hợp Ngũ Hành với Can lẫn Chi : rất tốt cho Công Danh và Tài Lộc, càng đi xa càng có lợi ; nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết : dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Nên điều độ giờ giấc và không nên xử dụng nhiều giờ trên màn Hình.
Tiểu Vận : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Lộc Tồn, Tướng Ấn, Thanh Long + hạn Thái Dương rất tốt cho sự thăng tiến về Nghiệp Vụ ( nếu còn Họat Động ) và thuận lợi về Tiền Bạc dù ở bất cứ Môi Trường nào, nhất là các Hoạt Động về Cộng Đồng và Từ Thiện ( dễ thành công và tăng cao uy tín ). Tuy nhiên tuổi đã cao lại thêm Phục Binh ( tiểu nhân ganh ghét, đố kị), Bệnh Phù ( sức khỏe) ; Tang Môn hội Tang lưu ( phiền muộn ) trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý mọi chuyện trong các tháng ít thuận lợi. Nên hòa nhã trong giao tiếp ; tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng ( Phá Hư ) và không vừa ý. Nên lưu tâm nhiều đến sức khỏe, nhất là Qúy Bà đã có sẵn mầm bệnh ( Bệnh Phù + Thái Dương : Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết ). Cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo ( Tang hội Tang lưu, Đào+Kình, Hồng Hỉ ngộ Cô Qủa ) và Di Chuyển ( Mã + Triệt, Tuần ) trong các tháng ( 2, 7, 10, 12 ) ; nhất là các Qúy Bà sinh tháng ( 2, 8 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ nơi Tiểu Vận dễ đem đén rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện vừa đỡ rủi ro tật bệnh, không những Uy tín được tăng cao, lại dành nhiều Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
Phong Thủy : Quẻ Chấn giống như Tân Sửu 1961 Nữ 52 tuổi.

Bính Tuất 67 tuổi ( sinh từ 2/2/1946 đến 21/1/ 1947 ) Ốc Thượng Thổ ( Đất trên Nóc Nhà ).

* Nam Mạng : Hạn Thái Bạch thuộc Kim sinh xuất Thổ Mệnh và Chi Tuất ( Thổ), nhờ Can Bính ( Hỏa) trung hoà : độ xấu nhẹ. Thái Bạch chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần. Kị tháng 5. Cữ mặc toàn màu trắng. Không nên vay mượn, đầu tư, khuếch trương Họat Động, xa lánh vật nhọn, cẩn thận xe cộ. Nên giữ nguyên tình trạng hiện có.
Tiểu Vận có Kình cư Ngọ ( Mã đầu đối Kiếm : gươm treo Cổ Ngựa - rất ngại đối với tuổi Bính Mậu : dễ rủi ro thương tích vào tháng 5, hy vọng Tuần giảm nhẹ độ xấu), lưu Thái Tuế ngộ Triệt ( dễ có trở ngại cho công việc và mưu sự đang hanh thông, tuy nhiên có lợi là giảm nhẹ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp, cũng lợi cho những ai đang gặp khó khăn bế tắc sẽ có nhiều may mắn để thay đổi hướng Họat Động). Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh cũng đem lại sự thăng tiến trong Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật và Điạ Ốc, Xe Cộ (Đường Phù). Tuy nhiên gặp hạn Thái Bạch lại thêm Kình Đà Tang, Quan Phủ hội Kình Đà Tang lưu cũng nên thận trọng mọi chuyện trong các tháng kị. Nên hòa nhã trong giao tiếp ; tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù nhiều bất đồng ( Phá Hư ) và không được như ý. Nên lưu tâm nhiều đến sức khỏe ( Tiêu Hóa, Thận ). Cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo ( Tang hội Tang lưu, Đào+Phục Binh, Hồng + Triệt, Hỉ gặp Cô Qủa) và Di Chuyển ( Mã gặp Đà Tang ) trong các tháng ( 3, 5, 7, 10 ) ; nhất là các Qúy Ông sinh tháng ( 2, 8 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên hao tán ( Song Hao : của đi thay người) – đó cũng là 1 cách giải hạn Thái Bạch của Cổ Nhân.
Phong Thủy : Quẻ Ly giống như Đinh Sửu 1937 Nam 76 tuổi.

* Nữ Mạng : Hạn Thái Âm thuộc Thủy khắc xuất Thổ Mệnh và Chi Tuất, nhưng khắc nhập Can Bính ( Hỏa) : tuy tốt cho công danh và tiền bạc, càng đi xa càng có lợi; nhưng không lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Khí Huyết : dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an , tinh thần dễ giao động. Nên điều độ giờ giấc ; tránh xử dụng nhiều giờ trên Màn Hình.
Tiểu Vận : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh cũng đem lại hanh thông cho công việc và mưu sự, nhất là Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật và Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ). Tuy nhiên Triệt tại lưu Thái Tuế cũng dễ đem trở ngại bất thần cho công việc đang hanh thông ; lại thêm Kình Đà Tang, Quan Phủ hội Kình Đà Tang lưu cũng nên thận trọng về những phiền muộn, rủi ro, rắc rối trong các tháng ít thuận lợi. Nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng ( Phá Hư ) và không được vừa ý. Nên lưu tâm nhiều đến sức khỏe, nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh ( Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết ). Cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo ( Tang+Tang Lưu, Hồng + Triệt, Đào Hỉ gặp Phục Binh, Cô Qủa ) và Di chuyển ( Mã ngộ Đà Tang ) trong các tháng ( 3, 5, 7, 10) ; nhất là các Qúy Bà sinh tháng ( 2, 8 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại cần phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ ! Nên hao tán ( Song Hao ) bằng cách làm nhiều việc Thiện, vừa đỡ rủi ro, tật bệnh ; không những Uy Tín được tăng cao, lại còn để dành nhiều Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
Phong Thủy : Quẻ Càn giống như Đinh Sửu 1937 Nữ 76 tuổi.

Mậu Tuất 55 tuổi ( sinh từ 18/2/1958 đến 7 /2/1959) Bình Địa Mộc ( Gỗ cây ở Đồng Bằng ).

* Nam Mạng :Hạn La Hầu thuộc Mộc cùng hành với Mệnh và khắc nhập cả Can Lẫn Chi : rất đáng ngại. La Hầu tối độc cho nam mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần nhất là trong các tháng kị ( 1, 7 ). Nên Cúng Sao giải hạn.
Tiểu Vận có Kình cư Ngọ ( Mã đầu đối Kiếm : gươm treo đầu Ngựa, rất nguy hiểm cho tuổi Bính, Mậu về rủi ro, thương tích trong tháng 5)+Tuần tại lưu Thái Tuế ( dễ trở ngại cho công việc và mưu sự và thông tắc không đều ). Tuy Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần cũng đem lại hanh thông và thăng tiến cho Nghiệp Vụ về Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật ( Văn Tinh, Tấu Thơ) và Địa Ốc, Xe Cộ (Đường Phù ), nhưng Kình Đà Tang, Quan Phủ hội Kình Đà Tang lưu + hạn La Hầu cũng không tránh được những phiền muộn, rắc rối, trở ngại trong các tháng kị. Nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và có phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng ( Phá Hư ) và không vừa ý. Nên lưu tâm nhiều đến Sức khỏe ( Tiêu Hóa, Thận : đối với những ai đã có sẵn mầm bệnh, Răng Lợi ). Cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo ( Tang + Tang lưu, Đào + Phục Binh, Hồng Loan +Tuần, Hỉ gặp Cô Qủa ) và Di Chuyển ( Mã gặp Đà Tang ) trong các tháng ( 3, 5, 7, 10) ; nhất là các Qúy Ông sinh vào tháng ( 2, 8 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên hao tán ( Song Hao : của đi thay người) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải hạn La Hầu của Cổ Nhân.
Phong Thủy : Quẻ Càn giống như Ất Sửu 1985 Nam 28 tuổi.

*Nữ Mạng : Hạn Kế Đô thuộc Kim khắc nhập Mộc Mệnh lại tương hợp Ngũ Hành với Can lẫn Chi : rất đáng ngại. Kế Đô tối độc cho Nữ Mạng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị ( 3, 9 ). Nên cúng Sao giải hạn.
Tiểu Vận : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần cũng đem lại hanh thông và thăng tiến về Nghiệp Vụ, nhất là Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật ( Văn Tinh, Tấu Thơ ) và ngành Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ). Tuy Tuần tại lưu Thái Tuế và được nhiều sao tốt giữ vai trò hóa giải rủi ro; nhưng gặp hạn Kế Đô khắc Mệnh lại thêm Kình Đà Tang, Quan Phủ hội Kình Đà Tang lưu tại Tiểu Vận cũng nên cảnh giác mọi chuyện rủi ro trong các tháng kị. Nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng ( Phá Hư) và không vừa ý. Nên lưu tâm nhiều đến Sức Khỏe ( Tiêu Hóa, Răng Lợi, Khí Huyết), nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh. Cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo ( Tang +Tang lưu, Hồng + Tuần, Đào Hỉ gặp Phục binh, Cô Qủa ) và Di Chuyển ( Mã +Đà Tang ) trong các tháng ( 3, 5, 7, 9, 10) ; nhất là các Qúy Bà sinh tháng ( 2, 8 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên hao tán ( Song Hao : của đi thay người ) – đó cũng là 1 cách giải hạn Kế Đô của Cổ Nhân.
Phong Thủy : Quẻ Ly giống như Ất Sửu 1985 Nữ 28 tuổi.

Canh Tuất 43 tuổi ( sinh từ 6/2/1970 đến 26/1/1971) Thoa Xuyến Kim ( Vàng vòng Xuyến ).

* Nam Mạng : Hạn Kế Đô thuộc Kim cùng hành với Mệnh và Can Canh ( Kim), sinh xuất với Chi Tuất ( thổ ) : độ xấu tăng nhanh. Kế Đô tuy ít ngại đối với Nam mạng nhưng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị ( 3, 9 ).
Tiểu Vận : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái), Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lộc Mã giao trì đem lại nhiều thăng tiến về Nghiệp Vụ, dồi dào về Tài Lộc. Tuy nhiên gặp hạn Kế Đô hợp Mệnh thêm Phục Binh ( tiểu nhân ganh ghét, đố kị)+ Khôi Việt gặp Tuần và Triệt : nên lưu ý việc làm (chức vụ và giao tiếp ), Tang hội Kình Đà Tang lưu ( dễ có phiền muộn, rắc rối, rủi ro ) trong các tháng kị. Nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng ( Phá Hư ) và không vừa ý. Nên lưu tâm nhiều đến sức khỏe ( Bệnh Phù : Tiêu Hóa, Thận, Răng Lợi ). Cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo ( Tang+Tang lưu, Đào+ Tuần, Hồng Hỉ gặp Cô Qủa ) và Di Chuyển ( Mã + Tang ) trong các tháng ( 1, 3, 6, 8, 9 ) ; nhất là Qúy Ông sinh tháng ( 2, 8 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Làm nhiều việc Thiện cũng là 1 cách giải hạn Kế Đô của Cổ Nhân.
Phong Thủy : Quẻ Chấn giống như Tân Sửu 1961 Nam 52 tuổi.

* Nữ Mạng : Hạn Thái Dương thuộc Hỏa khắc nhập Kim Mệnh và Can Canh, nhưng sinh nhập Chi Tuất ( Thổ) : tốt xấu cùng giảm. Thái Dương chủ về Quan Lộc : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi ; nhưng không lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Nên điều độ giờ giấc và không nên xử dụng nhiều giờ trên Màn Hình.
Tiểu Vận : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Lộc Tồn, Khôi Việt, Tướng ấn, Thanh Long + hạn Thái Dương dễ đem thăng tiến và hanh thông về Nghiệp vụ, thuận lợi về tiền bạc và giao tiếp : có thể đầu tư hay khuếch trương địa bàn Hoạt Động. Tuy nhiên Phục Binh ( Tiểu Nhân cạnh tranh, đố kị ) + Tang Môn ( phiền muộn ) hội Kình Đà Tang lưu cũng nên thận trọng để đối phó với những khó khăn rắc rối sẩy ra trong các tháng ít thuận lợi. Nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng ( Phá Hư ) và không vừa ý. Nên quan tâm nhiều đến Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thái Dương : Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết - đặc biệt với những ai đã có sẵn mầm bệnh ). Cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo ( Tang + Tang lưu, Đào + Tuần, Hồng Hỉ + Cô Quả ) và Di Chuyển ( Mã + Tang ) trong các tháng ( 1, 6, 8, 10 ) ; nhất là các Qúy Bà sinh tháng (2, 8), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phãi thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện, vừa đỡ rủi ro, tật bệnh, không những Uy tín được nâng cao, lại còn để dành Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
Phong Thủy : Quẻ Chấn giống như Tân Sửu 1961 Nữ 52 tuổi.

Nhâm Tuất 31 tuổi ( sinh từ 25/1/1982 đến 12/2/1983 ) Đại Hải Thủy ( Nước trong Biển Lớn ).

*Nam Mạng : Hạn Thái Bạch thuộc Kim sinh nhập cho Thủy Mệnh và Can Nhâm ( Thủy ), sinh xuất với Chi Tuất ( Thổ) : rất đáng ngại. Thái Bạch chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dể đến bất thần. Kị tháng 5. Cữ mặc toàn màu trắng. Không nên vay mượn, đầu tư, thay đổi và khuếch trương Họat Động. Nên giữ nguyên tình trạng cũ.
Tiểu Vận : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Quan Phúc cũng đem đến sự thăng tiến và hanh thông cho Công Việc và mưu sự. Nhưng Kình Đà Tang, Quan Phủ hội Kình Đà Tang lưu + hạn Thái Bạch hợp Mệnh cũng nên thận trọng nhiều đến những rủi ro, trở ngại trong các tháng kị. Nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng ( Phá Hư ) và không vừa ý. Nên lưu tâm nhiều đến Sức khỏe ( Bài Tiết, Thính Giác ) ; lưu ý chức vụ ( Khôi +Triệt ), cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo ( Tang + Tang lưu, Đào+Triệt, Hồng Hỉ +Cô Quả ) và Di Chuyển ( Mã ngộ Kình Tang), xa lánh vật nhọn, dàn máy nguy hiểm trong các tháng ( 1, 5, 9, 11) ; nhất là các Em sinh tháng ( 2, 8 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Đừng ngại hao tán ( Song Hao : của đi thay người ) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải hạn của Cổ Nhân.
Phong Thủy : Quẻ Ly giống như Đinh Sửu 1937 Nam 76 tuổi.
Nữ Mạng :Thái Âm thuộc Thủy cùng hành với Thủy Mệnh và Can Nhâm ( Thủy) : tốt về công việc ( thăng tiến và hanh thông), tài lộc ( dồi dào ), càng đi xa càng có lợi. Nhưng không lợi cho những Em đã có vấn đề về Tim Mạch, Khí Huyết : dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Nên điều độ giờ giấc. Tránh xử dụng nhiều giờ trên Màn Hình.
Tiểu Vận : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ) Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Quan Phúc + hạn Thái Âm phù Mệnh rất tốt cho công danh ( hanh thông, thăng tiến ) và tài lộc ( dồi dào, vượng nhất là đầu Đông ), nhất là Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật ( Tấu Thơ ) và ngành Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ). Tuy nhiên Kình Đà Tang, Quan Phủ, Song Hao hội Kình Đà Tang lưu tại Tiểu Vận cũng dễ đem đến rủi ro, trở ngại, phiền muộn và hao tán trong các tháng ít thuận lợi. Nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận ; lưu tâm nhiều đến sức khỏe ( Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là các Em đã có sẵn mầm bệnh). Cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo ( Tang + Tang Lưu, Đào + Triệt, Hồng Hỉ ngộ Cô Qủa ) và Di Chuyển ( Mã gặp Kình Tang ) trong các tháng ( 1, 2, 7, 9, 11) ; nhất là các Em sinh tháng ( 2, 8 ), giờ sinh ( Sửu Mùi, Tỵ Hợi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Nên hao tán ( Song Hao ) bằng cách làm nhiều việc Thiện, vừa đỡ rủi ro bệnh tật, tăng cao uy tín, lại còn dành Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
Phong Thủy : Quẻ Càn giống như Đinh Sửu 1937 Nữ 76 tuổi.


Tuổi HỢI


Ất Hợi 18 tuổi ( sinh từ 31/1/1995 đến 18/2/1996 ) Ất Hợi Sơn Đầu Hỏa ( Lửa trên Núi ).

* Nam Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc sinh nhập Hỏa Mệnh và tương hợp Ngũ Hành với Can lẫn Chi : rất tốt. Mộc Đức là hạn lành : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, trong nhà vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín. Vượng nhất là tháng Chạp.
Tiểu Vận ngộ Triệt dễ đem trở ngại cho công việc ( việc học, thi cử, việc làm ) và mưu sự đang hanh thông ( Tứ Linh, Khôi Việt, Tam Minh, Văn Tinh ), nhưng lợi cho sự hóa giải rủi ro và tật bệnh, nếu gặp ; cũng lợi cho Em nào đang gặp khó khăn bế tắc có nhiều cơ hội may mắn để thay đổi hướng Họat Động. Tuy nhiên cũng nên thận trọng trong các tháng ít thuận lợi ( 1, 3, 5, 7 ) vì Kình Đà Tang, Quan Phủ hội Kình Đà Tang lưu trong Tiểu Vận dễ đem đến Phiền Muộn ( Hồng Hỉ + Kình, Cô Qủa), rủi ro, trở ngại về Sức Khỏe và Di chuyển ( Mã+Phục Binh) ; nhất là các Em sinh tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi) lại càng phải thận trọng hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hiện diện nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Đừng ngại hao tán ( Song Hao), vì nhờ đó mà bớt được rủi ro và tật bệnh.
Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Canh Dần 1950 Nam 63 tuổi.

* Nữ Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy tuy khắc nhập với Hỏa Mệnh, nhưng tương hợp Ngũ Hành với Can và Chi : trung bình. Thủy Diệu không lợi cho Nữ mạng : công việc nhiều trắc trở, tuy có kết qủa nhưng phải bỏ nhiều công sức - dễ bị tai oan. Tháng kị ( 4, 8).
Tuần nằm ngay Tiểu Vận tuy có gây ít nhiều trở ngại trong họat động ( việc học, thi cử, việc làm ), nhưng nhờ đó làm giảm nhẹ tác hại của Kình Đà trong tháng kị về ( công việc, sức khỏe, tình cảm ). Tuy nhiên Tứ Đức, Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Khôi Việt vẫn đem lại nhiều kết qủa tốt trong việc học hành, thi cử ; lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật ( Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được phổ cập rộng rãi ). Nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận. Cẩn thận mặt Tình Cảm ( Hồng Hỉ + Kình, Cô Qủa ) ; sức khỏe ( Thiếu Âm + Đà : Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết ) và Di chuyển ( Mã ngộ Tang, Phục Binh ) trong các tháng ( 1, 3, 7, 11 ) ; nhất là các Em sinh vào tháng (8, 12) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Đừng ngại hao tán ( Song Hao )- đó cũng là 1 cách hóa giải rủi ro và tật bệnh.
Phong Thủy : Quẻ Khảm giống như Canh Dần 1950 Nữ 63 tuổi.

Ất Hợi 78 tuổi ( sinh từ 4/2/1935 đến 23/1/1936 ).

* Nam Mạng : Vân Hớn thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh, tương hợp với Can Ất ( Mộc ) : tốt xấu cùng tăng. Vân Hớn tính nết ngang tàng, hung hăng, nóng nảy dễ mua thù chuốc óan. Nặng có thể đưa đến Kiện thưa. Tháng Kị ( 2, 8). Nên hòa nhã trong đối thoại, tránh tranh luận.
Triệt tại Tiểu Vận tuy có gây trở ngại cho các Họat Động đang hanh thông về lãnh vực Văn Hoá Nghệ Thuật ( Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ , Văn Tinh), Cộng Đồng, Từ Thiện ( Tứ Đức, Quan Phúc ) nhưng cũng lợi cho sự hóa giải rủi ro, phiền muộn ( do hạn Vân Hớn + Kình Đà Tang, Quan Phủ hội Kình Đà Tang ) trong các tháng kị. Cũng lợi cho Qúy Ông muốn thay đổi hướng Hoạt Động để dễ phổ cập hơn ( Tam Minh : Đào Hồng Hỉ ). Nên lưu tâm nhiều đến sức khoẻ ( Tim Mạch, Mắt ) vì hạn Thiên Không ( dễ có nhiều bất ngờ xấu cho tuổi Già) ; cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo ( Tang +Tang lưu, Hồng Hỉ +Kình, Cô Qủa ) và Di Chuyển ( Mã + Phục Binh ) trong các tháng ( 1, 3, 5, 11) ; nhất là Qúy Ông sinh tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại cần phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm việc Thiện ( Song Hao) đó cũng là 1 cách giải hạn- không những được tăng cao Uy Tín mà còn dành nhiều Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Nhâm Dần 1962 Nam 51 tuổi.

* Nữ Mạng : Hạn La Hầu thuộc Mộc sinh nhập với Hỏa Mệnh và tương hợp Ngũ Hành với Can và Chi : đáng ngại. La Hầu tuy ít tác hại cho Nữ mạng, nhưng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị ( 3, 9).
Tuần nằm ngay Tiểu Vận tuy có gây trở ngại cho các công việc và mưu sự ( nếu còn Hoạt Động ) đang hanh thông ( Khôi Việt, Tam Minh, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiếu Dương, Thiếu Âm : lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật ) và Từ Thiện ( Tứ Đức : Phúc Thiên Long Nguyệt, Quan Phúc ), nhưng cũng nhờ Tuần + Trung Tinh đắc cách có thể giảm bớt rủi ro do hạn La Hầu cùng Kình Đà, Quan Phủ hội Kình Đà Tang lưu gây ra trong các tháng kị. Nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh. Hạn Thiên Không Đào Hồng rất đáng ngại khi tuổi đã cao : nên lưu tâm nhiều đến Sức Khỏe ( Thiếu Âm+Đà : Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết ) ; cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo ( Tang Lưu + Hồng Hỉ +Kình, Cô Quả ) và Di chuyển ( Mã ngộ Tang, Phục ) trong các tháng ( 1, 3, 7, 11 ) ; nhất là Qúy Bà sinh tháng ( 8, 12 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Đừng ngại hao tán ( Song Hao : của đi thay người !) – đó cũng là 1 cách giải hạn La Hầu của Cổ Nhân.
Phong Thủy : Quẻ Tốn giống như Nhâm Dần 1962 Nữ 51 tuổi.

Đinh Hợi 66 tuổi ( sinh từ 22 /1/1947 đến 9 /2 /1948 ) Ốc Thượng Thổ (Đất trên Nóc Nhà ).

*Nam Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy khắc xuất Thổ Mệnh, nhưng khắc nhập Can Đinh, cùng hành với Chi Hợi : trung bình. Tốt cho công việc và mưu sự, càng đi xa càng có lợi. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề Bài Tiết và Thính Giác. Tháng kị ( 4, 8).
Tiểu Vận : Lộc Tồn, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn cũng đem đến sự thăng tiến về Nghiệp Vụ và thuận lợi về Tài Lộc, nhưng không đều, vì bị Tuần cản ngay tại Tiểu Vận. Lại thêm Phục Binh ( Tiểu nhân ganh ghét, đố kị ) hội cùng Kình Đà Tang lưu dễ có rắc rối trở ngại và phiền muộn trong các tháng kị. Trong công việc ở vị trí chỉ huy nên cẩn thận ( Tướng Ấn + Triệt ) và hòa nhã với mọi người. Lưu tâm nhiều đến sức khỏe ( Bệnh Phù, Thiếu Âm + Triệt : Tim Mạch, Mắt ). Cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo ( Hồng Hỉ +Cô Qủa ) và Di chuyển ( Mã + Đà Tang ) ở các tháng ( 1, 4, 6, 8) ; nhất là những Qúy Ông sinh tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và bệnh tật bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giửa Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh ( Lộc + Tuần ) mới có lợi.
Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Giáp Dần 1974 Nam 39 tuổi.

*Nữ Mạng :Mộc Đức thuộc Mộc tuy khắc nhập với Thổ Mệnh, nhưng sinh nhập Can Đinh ( Hỏa). Mộc Đức là hạn lành : Công Danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín. Vượng nhất là tháng Chạp.
Tiểu Vận : Tam Đức ( Phúc Thiên Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn + hạn Mộc Đức rất thuận lợi cho việc làm và mưu sự : thăng tiến và dễ nổi danh, nhất là các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên cũng nên lưu ý trong việc điều hành trong công việc ( Tướng Ấn + Triệt ), nhất là ở vị trí chỉ huy : nên mềm mỏng và thân thiện với đồng nghiệp, kể cả trong giao tiếp - dễ có nhiều cạnh tranh và đố kị ( Phục Binh) trong các tháng ít thuận lợi. Nên lưu tâm nhiều đến Sức Khỏe ( Bệnh Phù, Thiếu Âm + Triệt : Tim Mạch, Mắt ) ; cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa ) và Di Chuyển ( Mã + Đà Tang ) trong các tháng ( 1, 3, 6, 11) ; nhất là Qúy Bà sinh tháng ( 8, 12 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh ( Lộc + Tuần ) mới có lợi.
Phong Thủy : Quẻ Đoài giống như Giáp Dần 1974 Nữ 39 tuổi.

Kỷ Hợi 54 tuổi ( sinh từ 8/2/1959 đến 27 /1 /1960 ) Bình Địa Mộc ( Gỗ cây ở Đồng Bằng ).

* Nam Mạng :Mộc Đức thuộc Mộc cùng hành với Mộc Mệnh : bất lợi lúc đầu, nhưng tốt từ mùa Hạ đến nửa năm sau. Mộc Đức là hạn lành : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín. Vượng nhất là tháng Chạp.
Tiểu Vận : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Lộc Tồn, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Thiếu Dương, Thiếu Âm + hạn Mộc Đức rất thuận lợi cho việc làm và mưu sự : thăng tiến và dễ nổi danh+Tài Lộc dồi dào trong các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên Tuần tại lưu Thái Tuế ( công việc cũng có trở ngại bất thần dù vẫn có kết qủa, nhưng không đều đặn ), Phục Binh ( tiểu nhân gây khó khăn, ganh ghét, đố kị) trong các tháng ít thuận lợi. Nên lưu tâm nhiều đến Sức Khỏe ( Bệnh Phù, Thiếu Âm : Tim Mạch, Mắt ), nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh. Cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Tuần, Phục Binh, Cô Qủa ) và Di Chuyển ( Mã + Đà Tang) trong các tháng (4, 6, 7, 11) ; nhất là các Qúy Ông sinh tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) càng nên thận trọng, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ.
Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Canh Dần 1950 Nam 63 tuổi.

* Nữ Mạng : Thủy Diệu thuộc Thủy sinh nhập Mộc Mệnh, khắc xuất Can, cùng hành với Chi : trung bình. Thủy Diệu không lợi cho Nữ mạng : công việc trắc trở, tuy có kết qủa nhưng phải bỏ nhiều công sức - dễ bị tai oan và gặp Tiểu Nhân quấy phá. Tháng kị ( 4, 8 ).
Triệt nằm ngay Tiểu Vận, lưu Thái Tuế ngộ Tuần : công việc và mưu sự dễ có trở ngại lúc đầu ; nhưng cũng nhờ Tuần và Triệt giảm bớt rủi ro và lợi cho những ai đang gặp khó khăn bế tắc, có nhiều Cơ hội may mắn để thay đổi hướng Họat Động. Tuy nhiên Tam Đức ( Phúc Thiên Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Thiên Phúc cũng đem lại kết qủa tốt về Nghiệp Vụ, nhất là các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được phổ cập rộng rãi ) dù trong các tháng kị Phục Binh +Thủy Diệu cũng gây chút khó khăn trở ngại. Nên hòa nhã trong giao tiếp và tránh tranh cãi. Nên lưu tâm nhiều đến Sức Khỏe ( Bệnh Phù+Thiếu Âm, Dương : Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết), nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh. Cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Tuần, Phục Binh, Cô Qủa ) và Di chuyển ( Mã + Đà Tang ) trong các tháng ( 3, 4, 8, 11) ; nhất là các Qúy Bà sinh tháng ( 8, 12 ) lại cần phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện, vừa bớt rủi ro tật bệnh, không những Uy Tín được tăng cao, lại còn để dành nhiều Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
Phong Thủy : Quẻ Khảm giống như Canh Dần 1950 Nữ 63 tuổi.

Tân Hợi 42 tuổi ( sinh từ 27/1/1971đến 14 / 2 /1972 ) Thoa Xuyến Kim ( Vàng vòng Xuyến ).

* Nam Mạng : Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa khắc nhập Kim Mệnh và Can Tân, nhờ Chi Hợi trung hòa : tốt xấu cùng tăng. Vân Hớn tính nết ngang tàng, hung hăng nóng nảy, phát ngôn bừa bải, dễ mua thù chuốc óan. Nặng dễ đưa đến thưa kịên. Tháng Kị ( 2, 8).
Tiểu Vận : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Hỉ Thần, Lưu Hà đem lại nhiều hanh thông và thăng tiến về Nghiệp Vụ cho mọi ngành, nhất là lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật ( Tấu Thơ, Văn Tinh) và Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù )- dễ nổi danh và được phổ cập rộng rãi ( Tam Minh). Tuy nhiên cũng có vài trở ngại lúc đầu ( Triệt tại lưu Thái Tuế) và nhiều cạnh tranh, đố kị ( Phục Binh + Vân Hớn ), đôi khi còn bị rủi ro và tật bệnh do Kình Đà, Quan Phủ hội Kình Đà Tang lưu gây ra trong các tháng kị. Nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng. Nên lưu tâm nhiều đến Sức khỏe ( Thiếu Âm + Tuần : Tim Mạch, Mắt ). Cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo ( Hồng + Triệt, Hỉ + Kình, Cô Qủa ) và Di chuyển ( Mã +Triệt, Tang ) trong các tháng ( 2, 3, 7, 9) ; nhất là các Qúy Ông sinh tháng ( 8, 10), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Đừng ngại hao tán ( Song Hao) bằng cách làm nhiều việc Thiện - đó cũng là cách hóa giải rủi ro và tật bệnh.
Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Nhâm Dần 1962 Nam 51 tuổi.

* Nữ Mạng : Hạn La Hầu thuộc Mộc khắc xuất Kim Mệnh và Can Tân, sinh xuất Chi Hợi : độ xấu nhẹ. La Hầu tuy ít đáng ngại cho Nữ mạng, nhưng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị ( 1, 7 ).
Tiểu Vận : Tam Đức ( Phúc Thiên Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Việt, Lưu Hà, Văn Tinh tuy cũng đem lại kết qủa tốt cho việc làm ở mọi lãnh vực, nhưng Triệt tại lưu Thái Tuế đôi khi cũng gây trở ngại bất ngờ, nhất là lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật. Lại thêm gặp hạn La Hầu khắc Mệnh cùng Kình Đà, Quan Phủ hội Kình Đà Tang lưu – tuy có nhiều sao giải – nhưng cũng cần cảnh giác mọi chuyện trong các tháng kị. Nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh cãi và có phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng. Nên lưu tâm nhiều đến Sức Khỏe ( Thái Âm + Tuần, Đà : Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết, nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh ). Cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo ( Hồng + Triệt, Hỉ +Kình, Cô Qủa) và Di Chuyển ( Mã + Triệt, Tang ) trong các tháng ( 1, 3, 7, 9 , 11) ; nhất là các Qúy Bà sinh tháng ( 8, 12 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại càng phải đề cao cảnh giác, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên hao tán ( Song Hao : của đi thay người) – đó cũng là 1 cách giải hạn La Hầu của Cổ Nhân.
Phong Thủy : Quẻ Tốn giống như Nhâm Dần 1962 Nữ 51 tuổi.

Qúy Hợi 30 tuổi ( sinh từ 13/2/1983 đến 1 / 2 / 1984 ) Đại Hải Thủy ( Nước trong Biển Lớn ).

* Nam Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy cùng hành Thủy với Mệnh lẫn Can và Chi : rất tốt. Công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi. Nhưng không lợi cho những Em nào đã có vấn đề về Bài Tiết và Thính Giác. Tháng Kị ( 4, 8 ).
Tiểu Vận : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Lộc Tồn, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiếu Dương, Thiếu Âm + hạn Thủy Diệu đem đến nhiều bất ngờ ( Thiên Không ) tốt cho sự Thăng Tiến về Việc làm và Tài Lộc ( vượng nhất là vào giữa Đông ) : dễ nổi danh với các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ; kể cả mặt Tình Cảm ( bầu trời tuy nắng đẹp nhưng cũng dễ có bóng mây vì Phục Binh)- thuận lợi cho các Em còn độc thân : nhiều gặp gỡ mới. Tuy nhiên cần lưu ý đến những tháng ít thuận lợi : Nên quan tâm nhiều đến sức khỏe ( Bệnh Phù+ Thiên Trù : Tiêu Hóa ). Cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo ( Đào + Triệt, Hồng Hỉ gặp Phục Binh, Cô Qủa ), nhất là các Em nào đã có lứa đôi : không nên phiêu lưu dễ có giông bão !. Di chuyển, Nhảy cao, trượt băng nên cẩn thận trong các tháng ( 1, 7, 10, 12) ; nhất là các Em sinh tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) càng nên cảnh giác vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Nên cho Tiền Bạc lưu thông nhanh ( Lộc+Triệt ) mới có lợi.
Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Giáp Dần 1974 Nam 39 tuổi.

* Nữ Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc sinh xuất Mệnh lẫn Can và Chi : độ tốt giảm. Mộc Đức là hạn lành : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, trong nhà vui vẻ bình an. Vượng nhất là tháng Chạp.
Tiểu Vận : Tam Đức ( Phúc Thiên Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Lộc Tồn, Bác sĩ, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiếu Dương, Thiếu Âm đem đến nhiều bất ngờ ( Thiên Không ) tốt cho sự thăng tiến về việc làm và Tài Lộc : dễ nổi danh với các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Bầu trời Tình Cảm nắng đẹp đối với các Em còn độc thân ! Tuy nhiên vì Phục Binh ( tiểu nhân ganh ghét và đố kị )+Kình Đà Tang lưu tại Tiểu Vận cũng nên lưu ý ở các tháng ít thuận lợi. Nên quan tâm nhiều đến sức khỏe ( Bệnh Phù+Thiếu Dương+ Triệt : Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết ), nhất là các Em đã có sẵn mầm bệnh. Cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo ( Đào + Triệt, Hồng Hỉ +Phục Binh, Cô Qủa ) đối với các Em đã có lứa đôi : không nên phiêu lưu vì dễ có cơn giông trên bầu trời Tình Cảm ( tuy nắng đẹp ). Kể cả Di Chuyển, nhảy cao, trượt băng trong các tháng ( 4, 9, 10, 12) ; nhất là các Em sinh tháng ( 8, 12 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh ( Lộc +Triệt ) mới có lợi.




Típ dùm em nè ...ngừng ngang là seo chòy ...?
Sẽ có ngừ nôn ...:nhay:
Về Đầu Trang Go down
Shiroi

avatar

Tổng số bài gửi : 19887
Registration date : 23/11/2007

Bài gửiTiêu đề: Re: Tử vi năm Nhâm Thìn - 2012   Wed 07 Dec 2011, 02:23

Cám ơn sis nhiều, tối hôm qua em post mà nước mắt cứ chảy dầm dề... không thấy đường nữa, nên đành phải ngưng, tính hôm nay tiếp á.

:thankyou:
Về Đầu Trang Go down
Moon

avatar

Tổng số bài gửi : 384
Registration date : 22/08/2011

Bài gửiTiêu đề: Re: Tử vi năm Nhâm Thìn - 2012   Thu 08 Dec 2011, 07:39

Shiroi đã viết:
Cám ơn sis nhiều, tối hôm qua em post mà nước mắt cứ chảy dầm dề... không thấy đường nữa, nên đành phải ngưng, tính hôm nay tiếp á.

:thankyou:


Hmmm...
Ko có chi đâu ...
nhưng sao lại nước mắt chảy dầm dề là sao vậy em ...?
Are you alright now ...??? scratch

Về Đầu Trang Go down
Shiroi

avatar

Tổng số bài gửi : 19887
Registration date : 23/11/2007

Bài gửiTiêu đề: Re: Tử vi năm Nhâm Thìn - 2012   Fri 09 Dec 2011, 02:10

hông có sao hết sis ơi, chỉ là bị sổ mũi thôi à, mùa đông đến là vậy Laughing
Về Đầu Trang Go down
 
Tử vi năm Nhâm Thìn - 2012
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 2 trong tổng số 2 trangChuyển đến trang : Previous  1, 2

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
daovien.net :: KIẾN THỨC và CUỘC SỐNG :: Bói toán, Tử Vi-