Trang ChínhTrợ giúpTìm kiếmVietUniĐăng kýĐăng Nhập
Bài viết mới
Dòng Thơ Bảy Chữ Tám Câu - Nguyễn Thành Sáng by Nguyễn Thành Sáng Today at 01:04

GIỮ MỘT THĂNG BẰNG by mytutru Today at 00:02

Thơ Nguyễn Thành Sáng by Nguyễn Thành Sáng Yesterday at 19:24

Thơ Nguyên Hữu by Nguyên Hữu Yesterday at 16:51

Thành ngữ tục ngữ Hán Việt by Trăng Yesterday at 16:16

Biểu tình mới tại Hồng Kông by Trăng Yesterday at 16:12

Ồn ào chuyện “bắt lỗi” từ điển by Trăng Yesterday at 16:06

KIM DUNG GIỮA ĐỜI TÔI - VŨ ĐỨC SAO BIỂN by Trà Mi Yesterday at 10:39

Đỗ Nương Nương báo oán - Hồ Biểu Chánh by Trà Mi Yesterday at 10:05

Truyện ngụ ngôn La Fontaine tròn 350 tuổi by Trà Mi Yesterday at 09:53

Phan Thanh Giản là người thế nào? by Trà Mi Yesterday at 08:41

Thơ họa ở ngoài mang về góp vui by buixuanphuong09 Yesterday at 07:48

Một số thành ngữ thông dụng by buixuanphuong09 Wed 21 Aug 2019, 20:34

7 câu thành ngữ tục ngữ ai cũng quen dùng nhưng toàn bị sai by Trăng Wed 21 Aug 2019, 18:41

CHUYỆN NGHỀ .. by Ai Hoa Wed 21 Aug 2019, 15:49

VŨ NỮ THÂN GẦY ( LA COMPARSITA ) by Trăng Wed 21 Aug 2019, 14:30

Lục Bát Hoa ĐV by buixuanphuong09 Wed 21 Aug 2019, 14:29

Sưu tập Bộ cánh vẩy 2 by buixuanphuong09 Wed 21 Aug 2019, 13:53

SẦU RIÊNG . by Trăng Wed 21 Aug 2019, 13:39

CHÚC MỪNG SINH NHẬT ĐỆ VŨ MẠNH HÙNG by Trăng Wed 21 Aug 2019, 13:30

Nhân Văn Giai Phẩm - Thuỵ Khuê by Trà Mi Wed 21 Aug 2019, 10:41

Mừng Sinh Nhật Đệ Vũ Mạnh Hùng by mytutru Tue 20 Aug 2019, 19:26

cây đa bụi chuối by Trà Mi Tue 20 Aug 2019, 08:49

QUÊ HƯƠNG TÔI by Hoa mộc Mon 19 Aug 2019, 21:28

Truyện Thơ Cổ Tích by bounthanh sirimoungkhoune Mon 19 Aug 2019, 21:12

Ca Dao by bounthanh sirimoungkhoune Mon 19 Aug 2019, 21:09

Duyên Số Gặp Ma by bounthanh sirimoungkhoune Mon 19 Aug 2019, 21:07

Truyện xưa - Ái Hoa by Ai Hoa Mon 19 Aug 2019, 15:42

Đố bạn biết trái sầu riêng rụng vào lúc nào? by Trà Mi Mon 19 Aug 2019, 09:06

Truyện dã sử võ hiệp kỳ tình - Ái Hoa by Phương Nguyên Sun 18 Aug 2019, 21:16

Tự điển
* Tự Điển Hồ Ngọc Đức



* Tự Điển Hán Việt
Hán Việt
Thư viện nhạc phổ
Tân nhạc ♫
Nghe Nhạc
Cải lương, Hài kịch
Truyện Audio
Âm Dương Lịch
Ho Ngoc Duc's Lunar Calendar
Đăng Nhập
Tên truy cập:
Mật khẩu:
Đăng nhập tự động mỗi khi truy cập: 
:: Quên mật khẩu
Share | 
 

 Thành ngữ tục ngữ Hán Việt

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
Trà Mi

Trà Mi

Tổng số bài gửi : 3555
Registration date : 01/04/2011

Thành ngữ tục ngữ Hán Việt Empty
Bài gửiTiêu đề: Thành ngữ tục ngữ Hán Việt   Thành ngữ tục ngữ Hán Việt I_icon13Yesterday at 08:51

1. ÁC KHẨU THỌ CHI.
         悪 口 受 之   Cái miệng ác thì thân phải thọ lãnh, gánh chịu cái ác, cái họa.
         Nghĩa chữ: Ác (Xấu, hung dữ)

2. ÁI NHI BẤT KIẾN.
          爱 而 不 见    Thương mà không được gặp, lòng phải tưởng nhớ. Trích thơ Tình Nữ trong Kinh Thi:
                  Tình nữ kỳ thú
                  Sĩ ngã vu thành ngu
                  Ái nhi bất kiến
                 Tao thủ trì trù
(Cô gái dịu dàng xinh đẹp, đợi ta ở góc thành, yêu mà không được gặp ta gãi đầu băn khoăn)
         Nghĩa chữ: Ái (yêu thương). Kiến (gặp, thấy)

3. ÁI NGUY TỬ HIỂM.
          爱 危 死 险.   Ưa thích cái nguy thì phải chết hiểm nghèo.
          Nghĩa chữ: Nguy (không yên). Tử (chết). Hiểm (khó khăn, độc ác).

4. AN CỬU DI CHẤT.

          安 久 移 质   Ở yên lâu thì thay đổi cái tính chất của mình đi. TẬP TỤC DI CHÍ, AN CỮU DI CHẤT (Thói quen chung làm thay đổi cái chí, yên ổn lâu thì làm thay đổi cái chất).
          Nghĩa chữ: An (yên ổn). Cữu (lâu). Di (thay đổi).

5. ÁN BINH BẤT ĐỘNG.
          按 兵 不 动    Đóng quân ngừng yên lại một chỗ, không họat động tiến binh nữa. Một ngụy kế của nhà quân sự.
          Nghĩa chữ: Binh (lính)

6. ÂM BINH THIÊN TƯỚNG.
          暗 兵 天 将    Binh ma tướng trời. Nói chuyện không có thật. Nói chuyện âm binh thiên tướng tức là nói chuyện lang bang trời đất, vu khóat không đâu, không nhằm được vào chỗ nào cả.
          Nghĩa chữ: Thiên (trời)

7. ÂM CỰC DƯƠNG HỒI.
          暗 極 阳 回  Hết suy rồi tới thịnh trở lại. Hết cực khổ rồi đến sung sướng trở lại. Đó là theo dịch tự nhiên của tạo hóa.
         Nghĩa chữ: Cực (tận cùng). Hồi (trở lại).

8. ẨM THỦY TRUY NGUYÊN.
         饮 水 追 源  Uống nước tìm nguồn mạch. Thọ ơn, tìm ơn báo đền. Xem chữ THƯỜNG THỦY TƯ NGƯƠN.
         Nghĩa chữ: Ẩm (uống). Truy (tìm tòi, nhớ lại). Nguyên (nguồn gốc).

9. ÁC GIẢ ÁC BÁO

         惡 者 惡 報 Kẻ làm điều ác sẽ bị trả lại bằng điều ác.

10. ÁC Y ÁC THỰC

         惡 衣 惡 食 Quần áo và thức ăn thô xấu. Tức là sống tiết kiệm đơn giản.

11. ÁC NGUYỆT ĐẢM PHONG
         握 月 儋 風  Cầm trăng, gánh gió = Ngb. Tính tình ưa mến trăng gió.

12. ÁC QUÁN MÃN DOANH

         惡貫滿盈 Tội ác tràn đầy không còn chỗ chứa. § Nguồn gốc: ◇Thư Kinh 書經: “Thương tội quán doanh, thiên mệnh tru chi” 商罪貫盈, 天命誅之 (Thái thệ thượng 泰誓上).

13. AN BẦN LẠC ĐẠO

         安貧樂道 Lấy sự giữ gìn đạo nghĩa làm vui mà ở yên trong hoàn cảnh nghèo khó. ◇Tấn Thư 晉書: “An bần lạc đạo, tiềm tâm trứ thuật, bất xuất môn đình sổ thập niên” 安貧樂道, 潛心著述, 不出門庭數十年 (Lưu Triệu truyện 劉兆傳傳).

14. AN CƯ LẠC NGHIỆP

         安 居 樂 業 Sống yên ổn mà vui với việc làm ăn của mình. ◇Hậu Hán Thư 後漢書: “An cư lạc nghiệp, trưởng dưỡng tử tôn, thiên hạ yến nhiên, giai quy tâm ư ngã hĩ” 安居樂業, 長養子孫, 天下晏然, 皆歸心於我矣 (Trọng Trường Thống truyện 仲長統傳).

15. AN PHẬN THỦ KỶ

         安 分 守 己  Chịu phận mình mà giữ lấy khí tiết mình.

16. ÂM DƯƠNG CÁCH BIỆT
         陰 陽 隔 別  Người chết (âm phủ) và người sống (dương gian) xa cách nhau.

17. ẨM ĐAM CHỈ KHÁT
         飲 酖 止 渴  Uống rượu độc cho khỏi khát, ý nói chỉ cần vui sướng tức thì mà quên tai hoạ về sau.

18. ẨM KHÔI TẨY VỊ
        飲 灰 洗 胃  Uống tro mà rửa dạ dầy. Ngb. Hối điều lỗi mà quyết tự cải.

19. AN CƯ TƯ NGUY
        安 居 思 危  Sống trong bình an lòng vẫn phải suy nghĩ đến những khi nguy cấp.

20. AN NHÀN TỰ TẠI
        安 闲 自 在  Sống nhàn nhã thảnh thơi, tự do thoải mái.
       
Về Đầu Trang Go down
Trăng

Trăng

Tổng số bài gửi : 1464
Registration date : 23/04/2014

Thành ngữ tục ngữ Hán Việt Empty
Bài gửiTiêu đề: Re: Thành ngữ tục ngữ Hán Việt   Thành ngữ tục ngữ Hán Việt I_icon13Yesterday at 16:16

Trà Mi đã viết:
1. ÁC KHẨU THỌ CHI.
         悪 口 受 之   Cái miệng ác thì thân phải thọ lãnh, gánh chịu cái ác, cái họa.
         Nghĩa chữ: Ác (Xấu, hung dữ)

2. ÁI NHI BẤT KIẾN.
          爱 而 不 见    Thương mà không được gặp, lòng phải tưởng nhớ. Trích thơ Tình Nữ trong Kinh Thi:
                  Tình nữ kỳ thú
                  Sĩ ngã vu thành ngu
                  Ái nhi bất kiến
                 Tao thủ trì trù
(Cô gái dịu dàng xinh đẹp, đợi ta ở góc thành, yêu mà không được gặp ta gãi đầu băn khoăn)
         Nghĩa chữ: Ái (yêu thương). Kiến (gặp, thấy)

3. ÁI NGUY TỬ HIỂM.
          爱 危 死 险.   Ưa thích cái nguy thì phải chết hiểm nghèo.
          Nghĩa chữ: Nguy (không yên). Tử (chết). Hiểm (khó khăn, độc ác).

4. AN CỬU DI CHẤT.

          安 久 移 质   Ở yên lâu thì thay đổi cái tính chất của mình đi. TẬP TỤC DI CHÍ, AN CỮU DI CHẤT (Thói quen chung làm thay đổi cái chí, yên ổn lâu thì làm thay đổi cái chất).
          Nghĩa chữ: An (yên ổn). Cữu (lâu). Di (thay đổi).

5. ÁN BINH BẤT ĐỘNG.
          按 兵 不 动    Đóng quân ngừng yên lại một chỗ, không họat động tiến binh nữa. Một ngụy kế của nhà quân sự.
          Nghĩa chữ: Binh (lính)

6. ÂM BINH THIÊN TƯỚNG.
          暗 兵 天 将    Binh ma tướng trời. Nói chuyện không có thật. Nói chuyện âm binh thiên tướng tức là nói chuyện lang bang trời đất, vu khóat không đâu, không nhằm được vào chỗ nào cả.
          Nghĩa chữ: Thiên (trời)

7. ÂM CỰC DƯƠNG HỒI.
          暗 極 阳 回  Hết suy rồi tới thịnh trở lại. Hết cực khổ rồi đến sung sướng trở lại. Đó là theo dịch tự nhiên của tạo hóa.
         Nghĩa chữ: Cực (tận cùng). Hồi (trở lại).

8. ẨM THỦY TRUY NGUYÊN.
         饮 水 追 源  Uống nước tìm nguồn mạch. Thọ ơn, tìm ơn báo đền. Xem chữ THƯỜNG THỦY TƯ NGƯƠN.
         Nghĩa chữ: Ẩm (uống). Truy (tìm tòi, nhớ lại). Nguyên (nguồn gốc).

9. ÁC GIẢ ÁC BÁO

         惡 者 惡 報 Kẻ làm điều ác sẽ bị trả lại bằng điều ác.

10. ÁC Y ÁC THỰC

         惡 衣 惡 食 Quần áo và thức ăn thô xấu. Tức là sống tiết kiệm đơn giản.

11. ÁC NGUYỆT ĐẢM PHONG
         握 月 儋 風  Cầm trăng, gánh gió = Ngb. Tính tình ưa mến trăng gió.

12. ÁC QUÁN MÃN DOANH

         惡貫滿盈 Tội ác tràn đầy không còn chỗ chứa. § Nguồn gốc: ◇Thư Kinh 書經: “Thương tội quán doanh, thiên mệnh tru chi” 商罪貫盈, 天命誅之 (Thái thệ thượng 泰誓上).

13. AN BẦN LẠC ĐẠO

         安貧樂道 Lấy sự giữ gìn đạo nghĩa làm vui mà ở yên trong hoàn cảnh nghèo khó. ◇Tấn Thư 晉書: “An bần lạc đạo, tiềm tâm trứ thuật, bất xuất môn đình sổ thập niên” 安貧樂道, 潛心著述, 不出門庭數十年 (Lưu Triệu truyện 劉兆傳傳).

14. AN CƯ LẠC NGHIỆP

         安 居 樂 業 Sống yên ổn mà vui với việc làm ăn của mình. ◇Hậu Hán Thư 後漢書: “An cư lạc nghiệp, trưởng dưỡng tử tôn, thiên hạ yến nhiên, giai quy tâm ư ngã hĩ” 安居樂業, 長養子孫, 天下晏然, 皆歸心於我矣 (Trọng Trường Thống truyện 仲長統傳).

15. AN PHẬN THỦ KỶ

         安 分 守 己  Chịu phận mình mà giữ lấy khí tiết mình.

16. ÂM DƯƠNG CÁCH BIỆT
         陰 陽 隔 別  Người chết (âm phủ) và người sống (dương gian) xa cách nhau.

17. ẨM ĐAM CHỈ KHÁT
         飲 酖 止 渴  Uống rượu độc cho khỏi khát, ý nói chỉ cần vui sướng tức thì mà quên tai hoạ về sau.

18. ẨM KHÔI TẨY VỊ
        飲 灰 洗 胃  Uống tro mà rửa dạ dầy. Ngb. Hối điều lỗi mà quyết tự cải.

19. AN CƯ TƯ NGUY
        安 居 思 危  Sống trong bình an lòng vẫn phải suy nghĩ đến những khi nguy cấp.

20. AN NHÀN TỰ TẠI
        安 闲 自 在  Sống nhàn nhã thảnh thơi, tự do thoải mái.
       

Này hay à tỷ , để dành đọc dần...
Nhưng " an nguy " nghĩa là gì hở tỷ, đã an sao còn nguy ?
Về Đầu Trang Go down
 
Thành ngữ tục ngữ Hán Việt
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
daovien.net :: KIẾN THỨC và CUỘC SỐNG :: Thành ngữ điển tích-