Trang ChínhTrợ giúpTìm kiếmVietUniĐăng kýĐăng Nhập
Bài viết mới
Quán Tạp Kỹ - Đồng Bằng Nam Bộ by Phương Nguyên Today at 14:44

Hoa gieo tứ tuyệt 3 by buixuanphuong09 Today at 13:53

Họa thơ Thiên Mytutru by buixuanphuong09 Today at 12:34

Bộ sưu tập côn trùng 2 by buixuanphuong09 Today at 12:10

CHUYỆN VỤN (Phương Nguyên) by Phương Nguyên Today at 11:35

Thơ Nguyên Hữu by Nguyên Hữu Today at 10:53

Thơ Nguyễn Thành Sáng by Nguyễn Thành Sáng Today at 09:38

Xướng Họa 2018 by mytutru Today at 09:16

cây đa bụi chuối by Trà Mi Today at 08:51

KIẾP by mytutru Today at 07:13

Khổ và vui by mytutru Today at 06:38

12 CUNG HOÀNG ĐẠO by Trà Mi Yesterday at 12:11

Nhớ Về Trại Tỵ Nạn Galang by Trà Mi Yesterday at 11:59

Những Con Mắt Trần Gian - Hàn Lệ Nhân by Trà Mi Yesterday at 11:55

Đức Phật Và Nàng by Sydney Yesterday at 06:28

MONG ĐỢI NGẬM NGÙI. by Phương Nguyên Thu 13 Dec 2018, 23:11

THỀ by Phương Nguyên Thu 13 Dec 2018, 22:49

Năm Triền Cái by mytutru Thu 13 Dec 2018, 20:16

XƯỚNG - HỌA Cẩn Vũ by Cẩn Vũ Thu 13 Dec 2018, 17:24

Sáng sớm by Tuệ Độ Thu 13 Dec 2018, 14:54

Chiếc nón bài thơ by Gió Bụi Thu 13 Dec 2018, 08:43

TÌNH BUỒN by lehong Thu 13 Dec 2018, 03:39

GÓC NHỎ LỆ HỒNG by lehong Thu 13 Dec 2018, 03:27

Thơ Hoàng Liên Sơn by Hoàng Liên Sơn Wed 12 Dec 2018, 20:25

Cách Làm Muối Rau Răm by mytutru Wed 12 Dec 2018, 13:44

Câu đối NGỰA 2 by Thiên Hùng Wed 12 Dec 2018, 08:31

BÊN LỀ CUỘC ĐỜI by HanSiNguyen Wed 12 Dec 2018, 04:58

VIDEO HanSiNguyen by HanSiNguyen Wed 12 Dec 2018, 04:54

Dòng Thơ Bảy Chữ Tám Câu - Nguyễn Thành Sáng by Nguyễn Thành Sáng Tue 11 Dec 2018, 15:00

Vì sao bạn sợ nghèo? by Huỳnh chí thông Tue 11 Dec 2018, 12:58

Tự điển
* Tự Điển Hồ Ngọc Đức



* Tự Điển Hán Việt
Hán Việt
Thư viện nhạc phổ
Tân nhạc ♫
Nghe Nhạc
Cải lương, Hài kịch
Truyện Audio
Âm Dương Lịch
Ho Ngoc Duc's Lunar Calendar
Đăng Nhập
Tên truy cập:
Mật khẩu:
Đăng nhập tự động mỗi khi truy cập: 
:: Quên mật khẩu
Share | 
 

 Thành ngữ tục ngữ Hán Nôm thông dụng nhất

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
Shiroi

avatar

Tổng số bài gửi : 19887
Registration date : 23/11/2007

Bài gửiTiêu đề: Thành ngữ tục ngữ Hán Nôm thông dụng nhất   Sun 17 May 2015, 00:15

Thành ngữ tục ngữ Hán Nôm thông dụng nhất



Ác giả ác báo, thiện lai thiện báo.
( Làm ác gặp ác, ở hiền gặp lành )

Anh hùng nan quá mỹ nhân quan.
(Anh hùng không qua được ải người đẹp)

An thân, thủ phận. An phận, thủ thường
(Muốn bình an, thì nên biết khả năng của mình. Muốn giữ bình an thì đừng làm gì quá khả năng của mình)

半信半疑
Bàn xìn bàn yí
Bán tín bán nghi

Bần cư tại thị vô nhân vấn, Phú tại sơn lâm hữu khách tầm
(Nghèo khổ sống nơi đô thị không ai tìm. Giàu có dù sống nơi rừng núi cũng có người tìm tới)

Bất chiến tự nhiên thành
Không cần đánh cũng thắng. đồng nghĩa với "gặp đúng thời vận "

知己知彼
Zhī  jǐ  zhī  bǐ
Biết người biết ta

Cẩn ngôn vô tội , Cẩn tắc vô ưu
( Cẩn thận lời nói thì tránh được tội, cẩn thận trong mọi việc thì không lo lắng về sau)

改邪归正
Gǎi xié guī zhèng
Cải tà quy chính

敢做敢当
Gǎn zuò gǎn dāng
Dám làm dám chịu

名不虚传
Míng bù xū chuán
Danh bất hư truyền

Danh chính, ngôn thuận, sự tất thành.
(Việc đúng, nói nghe xuôi tai, việc sẽ trôi chảy)

Danh bất chính, ngôn bất thuận, sự bất thành.
(Việc không đúng, nói nghe không lọt lỗ tai, việc sẽ không tới đâu)

Dục tốc bất đạt
(Vội vàng để làm điều gì sẽ hư việc)

Dưỡng hổ di họa
( Nuôi cọp sẽ mang hoạ - không biết nó cắn chết lúc nào vì dù sao vẫn là thú tính ).

Dự bị hơn phòng bị, phòng bị hơn chuẩn bị.
(Giống với câu tục ngữ "Đừng nên chờ nước đến chân mới nhảy" trong tiếng Việt)

Đa tình tự cổ nan di hận
(Từ xưa đa tình chỉ để lại mối hận)

大难不死就有后福
Dà nàn bù sǐ jiù yǒu hòu fú
Đại nạn không chết ắt sẽ có phúc lớn

道不同,不相为谋Dào bù tóng, bù xiāng wéi móu
Đạo bất đồng bất tương vi mưu
( Không cùng chí hướng, quan niệm thì không thể hợp tác, bàn luận )

Đạo bất đồng bất tương di ngôn

Đồng đạo bất đồng lộ
( Cùng chí hướng nhưng không cùng chung đường )

读万卷书, 行万里路
du wan juan shu ,  xing wan li  lu
Đọc một quyển sách bằng đi vạn dặm đường

经一事长一智
Jīng yī shì zhǎng yī zhì
Đi 1 ngày đàng học 1 sàng khôn

Địa ngục vô môn, hữu khách tầm
(Địa ngục không cửa nhưng lại có người tìm đến. Điều xấu xa, tội lỗi thì mọi người lại thích làm)

Điểu vị thực Vong, Nhân vị lợi Vong
(Loài chim vì ăn mà chết, người vì lợi mà cắm đầu vào chỗ chết)

徐娘半老
Xú niáng bàn lǎo
Già rồi còn đa tình

恨鱼剁砧
Hèn yú duò zhēn
Giận cá chém thớt

虎毒不吃子
Hǔ  dú  bù  chī zi
Hổ dữ không ăn thịt con

Hữu xạ tự nhiên hương.
(Tài giỏi tự dưng người ta biết đến, như mùi hương tự nó tỏa ra)

Hữu danh vô thực
(Giống với câu tục ngữ "có tiếng mà không có miếng" trong tiếng Việt.

Hoa rơi hữu ý,  nước chảy vô tình
(Câu này để chỉ hành động cố ý làm rớt vật gì đó như...tiền chẳng hạn hoặc có hành động gì đó trước mặt người mình thích để tạo sự chú ý, nhưng người đó lại vô tình không biết ! Hic hic hic...)

Hoạn lộ, Họa lộ .
(Đường công danh lại chính là đường tai hoạ)

Hữu phận vô duyên
(Dành cho đôi lứa có gặp gỡ, có tình yêu mà không đi đến hôn nhân,
tương đương với câu "có duyên không phận")

Hữu tài vô phận
(có tài mà không làm được gì to tát cả)

挑肥拣瘦
Tiāo féi jiǎn shòu
Kén cá chọn canh

铢两悉称
Zhū liǎng xī chèn
Kẻ tám lạng , người nửa cân

无风不起浪
Wú fēng bù qǐ làng
Không có lửa làm sao có khói.

不听老人言/ 吃亏在面前
Bù tīng lǎo rén yán  / chī kuī zài miàn qián
Không nghe người lớn thì sẽ gặp bất lợi

Mãnh hổ nan địch quần hồ
(Hổ dữ cũng không thể đánh thắng một thế lực cáo già)

Mỹ nhân tự cổ như danh tướng
(Tự ngàn xưa, người đẹp ví như tướng tài)

一本万利
Yī běn wàn lì
Một vốn bốn lời

Nhân bất học bất tri lý
(Người không học, không suy xét được phải trái)

Ngọc bất trác, bất thành khí
(Ngọc không mài giũa, không sáng đẹp)

Ngọc khiết băng thanh.
(dùng để tả sự trong trắng, tinh khiết của người con gái)

Nhất nghệ tinh, Nhất thân vinh
(Giỏi một nghề thì ấm thân. Câu này rất đúng trong quá khứ nhưng chỉ đúng một phần cho thời buổi chộp giựt như hiện tại)

Nhân sinh vô thập toàn
( Đã là con người thì không có ai là hoàn mỹ )

Ngôn sở bất tri, Tri sở bất ngôn .
( Người nói ra thì không biết, Người biết thì không nói ra.)

Nhi nữ tình trường , Anh hùng khí đoản
(Câu này mà dịch theo nghĩa đen, thì nó tục lắm nhưng nó có một cái nghĩa bóng lợi hại hơn nhiều "Vướng vào vòng tục luỵ trai gái thì người anh hùng sẽ không còn chí khí nữa".

Nhàn cư vi bất thiện.
(Ở không lười biếng sẽ sinh ra tật xấu)

Oan oan tương báo, Dỉ hận miên miên. ( Dĩ hận miên miên bất tuyệt kỳ )
Nỗi oán thù không dứt, hận thù sẽ đời đời. (Nỗi hận triền miên không bao giờ hết)

Oan gia gia trả , Oan tình tình vương.
(Nỗi oan trong gia đình thì gia đình giải quyết, Nỗi oan trong tình trường thì khó giải quyết, hệ luỵ còn vương vấn mãi.)

Pháp bất vị thân, Nghĩa bất dung tình.
( Có nghĩa là người nắm luật pháp không nên nể vì người thân mà nhẹ tay. Còn "nghĩa bất dung tình" chính nghĩa cũng không nể vì tình nghĩa.

Phúc bất trùng lai, họa vô đơn chí.
( May mắn có thể không lặp lại nhưng điều xui xẻo thì hay đến liên tiếp trong một khoảng thời gian nhất định nào đó)

Phú quý sinh lễ nghĩa, bần cùng sinh đạo tặc.
(Giàu có thì sinh ra nghi thức, lễ nghĩa. Nghèo khổ thì sinh ra kẻ xấu tính, ăn cắp, ăn trộm...Điều này đúng với mọi thời đại)

Phục hổ, tàng Long
( Con hổ đang nằm, và con rồng đang ẩn cư. Để chỉ người có tài đang núp dưới danh phận nào đó)

千里送鹅毛 / 礼轻情意重
Qiān lǐ  sòng ér máo  / lǐ  qīng qíng  yì zhòng
Quà ít lòng nhiều

Quốc hữu quốc pháp, Gia hữu gia quy.
Nước có luật nước, gia đình có luật lệ của gia đình.

Sinh tử hữu mệnh, phú quý tại thiên
(Sống chết là tại số kiếp, giàu có do trời xếp đặt)

Song hổ phân tranh, nhất hổ tử vong
(Hai con cọp mà đánh nhau thì phải có một con chết)

Tận nhân lực, tri thiên mệnh
(Làm hết sức của mình mới hiểu được ý trời)  

Tống cựu, nghinh tân
(Dẹp bỏ cái cũ, chào đón cái mới. Câu này hay được dùng trong những dịp cuối năm)

Tha hương ngộ cố tri
(Xa quê hương, gặp lại người đồng hương)

Tha phương cầu thực.
(Cầu thực để chỉ mong muốn được ăn no. Ngày xưa người ta làm chỉ mong được ăn cho no, mặc cho ấm thôi. Ngày nay câu này có ý nghiã rộng hơn, đi làm ăn xa để mong khấm khá hơn)

失败是成功之母.
shi bai shi cheng gong zhi mu:
Thất bại là mẹ của thành công

放虎归山
Fàng hǔ guī shān
Thả hổ về rừng

Tham sanh huý (uý) tử
(Ham sống sợ chết. Phần lớn ai mà chả thế )

胜不骄,败不馁
Shèng bù jiāo,   bài bù něi
Thắng không kiêu,bại không nản

Thi ân bất cầu báo.
(Làm ơn không cần báo đáp)

Thiên bất dung gian
(Trời không tha cho kẻ gian tà, kẻ có hành động xấu xa)

Thiên ngoại hữu thiên, Nhân ngoại hữu nhân
(Bên ngoài bầu trời có bầu trời khác, người tài có người tài hơn. Tương đương với câu tục ngữ "vỏ quít dầy có móng tay nhọn" hoặc "cao nhân đắc hữu cao nhân trị" )

Thiên lý tuần hoàn
(Lẽ trời xoay chuyển. Không có gì tồn tại mãi )

Thiên duyên tiền định
(Tình duyên là do trời định)

Thiên thai lạc lối, Thiên thu lạc đường.
(Ý chỉ ra rằng ham vui, ham vật chất, làm những điều sai trái thì sẽ không thể trở lại được nẻo ngay. Thực vậy, vật chất làm cho con người mờ mắt, khi đã có, muốn có thêm, khi đã sai càng sai thêm..)

Thiên la địa võng
(Lưới trời lồng lộng. Câu này để chỉ làm ác sẽ có ngày gặp hậu quả. Không bị người phạt thì cũng bị trời phạt)

Thọ ân mạc khả vong
(Nhận ơn thì không bao giờ quên)

Thời thế tạo anh hùng
(Những thay đổi khách quan trong hoàn cảnh như loạn lạc chẳng hạn sẽ sinh ra người tài để dẹp loạn. Câu này trái nghĩa với câu "anh hùng tạo thời thế" có nghĩa là có một người nào có một ý nghĩ hay, một hành động hay đứng ra thuyết phục được đám đông rồi từ đó thay đổi hoàn cảnh, lịch sử...)

Thuận thiên hành đạo
(Hành động theo ý trời là Thụ động. Khác với câu "thế thiên hành đạo"là chủ động ra tay !)

Tiểu phú do cần, triệu phú do thiên
(Giàu nhỏ do tích tụ cần kiệm, giàu to do trời ban)

Tiểu Nhân đắc chí, Quân Tử gặp phiền
(Kẻ xấu lên mặt, người tốt cảm thấy khó chịu)

Tiên hạ thủ di (vi) cường
(Ra tay trước sẽ dành ưu thế. Chỉ đúng trong vài trường hợp. Thường thì dùng "tuỳ cơ ứng biến" là hay nhất. Đôi khi lùi lại ba bước để xem đối thủ ra chiêu gì rồi mình mới tiếp chiêu. Kẻ khôn thường sẽ không ra chiêu trước mà chờ đối phương ra chiêu để đánh giá thực hư rồi mới hành động)

Tích cốc phòng cơ, tích tơ phòng hàn
(Để dành đồ ăn cho những lúc đói kém cơ cực, để dành áo ấm cho những lúc đói rét)

才脱了阎王 / 又撞着小鬼
Cái tuō le yán wáng / yòu zhuàng zhe xiǎo guǐ
Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa

年幼无知
Nián yòu wú zhī
Trẻ người non dạ

Tứ hải giai huynh đệ
Bốn bể đều là anh em. Cả loài người đều là anh em.

Tửu phùng tri kỷ, thiên bôi thiểu. Thoại bất đầu cơ, bán cú đa.
( Uống rượu chung với tri kỷ, hoặc là người hiểu mình thì uống cả ngàn ly cũng chả say. Nói với người không hiểu mình thì có nói nhiều họ cũng không hiểu dù chỉ nữa câu.)

Tửu nhập sầu trường, sầu càng sầu
(Uống rượu để giải toả nỗi buồn dai dẳng thì buồn càng buồn hơn)

Uy vũ bất năng khuất
(Bạo lực không khuất phục được lòng người)

酒入言出
Jiǔ  rù yán chū
Rượu vào lời ra

Vạn sự khởi đầu nan
(Việc gì bắt đầu bao giờ cũng có nhiều khó khăn, gian nan)

Vô can kỷ sự, bất khả đương đầu
(Việc không liên quan đến mình thì khó mà chống đỡ)

Ý tại ngôn ngoại
(Người nghe có thể hiểu ngầm hoặc khác ý người nói)
Về Đầu Trang Go down
Shiroi

avatar

Tổng số bài gửi : 19887
Registration date : 23/11/2007

Bài gửiTiêu đề: Re: Thành ngữ tục ngữ Hán Nôm thông dụng nhất   Sun 17 May 2015, 16:55

THÀNH NGỮ- TỤC NGỮ TRUNG HOA (Phiên âm Pinyin- Hán Việt)




饮水思源, 缘木思本
yín shuǐ sī yuán, yuán mù sī běn
ẨM THUỶ TƯ NGUYÊN, DUYÊN MỘC TƯ BỔN
Uống nước nhớ nguồn, leo cây nhớ gốc. Được sung sướng, trưởng thành, phải nhớ đến người giúp mình, gầy dựng cho mình, phải đền ơn đáp nghĩa. Uống nước nhớ nguồn. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

萍水相逢
píng shuǐ xiàng féng
BÌNH THUỶ TƯƠNG PHÙNG
Bèo nước gặp nhau; gặp gỡ tình cờ

干什么说什么, 买什么吆喝什么
gān shén me shuō shén me, mǎi shén me yāo he shén me
CÁN THẬP MA THUYẾT THẬP MA, MÃI THẬP MA YÊU HÁT THẬP MA
Làm cái gì thì bàn luận về cái đó, bán gì thì rao to thứ đó; làm nghề gì thì hãy nhắc đến, bàn luận về nghề đó.

众口难调
zhòng kǒu nán tiáo
CHÚNG KHẨU NAN ĐIỀU
(1) Khó mà thống nhất ý kiến được (vì quá đông, quá nhiều ý kiến). (2) Không thể làm vừa lòng tất cả. Làm dâu trăm họ. Lắm thầy nhiều ma.

只有千日做贼, 没有千日防贼
zhí yǒu qiān rì zuò zéi,   méi yǒu qiān rì fáng zéi
CHỈ HỮU HIÊN NHẬT TỐ TẶC, MỘT HỮU THIÊN NHẬT PHÒNG TẶC
Chỉ có ngày ngày làm giặc, khó bề ngàn ngày phòng giặc. Khó đề phòng chu đáo đối với những kẻ xấu.

多年的路走成河, 多年的媳妇熬成婆
duō nián de lù zǒu chéng hé, duō nián de xí fù áo chéng pó
ĐA NIÊN ĐÍCH LỘ TẨU THÀNH HÀ, ĐA NIÊN ĐÍCH TỨC PHỤ NGAO THÀNH BÀ.
Con đường do người đi nhiều, lâu làm cho mòn đi có thể thành sông, người con dâu sống lâu năm, được rèn luyện nhiều rồi cũng thành mẹ chồng. Sống lâu lên lão làng.

桃红柳绿
táo hóng liǔ lǜ
ĐÀO HỒNG LIỄU LỤC
Cảnh sắc mùa xuân rất đẹp.

桃李不言, 下自成蹊
táo lǐ bù yán, xià zì chéng qī
ĐÀO LÍ BẤT NGÔN, HẠ TỰ THÀNH KHÊ
Đào mận không biết tự khoe mình, nhưng nếu nhiều người đến hái thì tự nhiên sẽ thành đường đi dưới gốc cây; chân thành, trung thực thì có thể rung động được người khác; hữu xạ tự nhiên hương.

同仇敌忾
tóng chóu dí kài
ĐỒNG THÙ ĐỊCH KHÁI
Cùng chung mối thù

雕虫小技
diāo chóng xiǎo jì
ĐIÊU TRÙNG TIỂU KĨ
Tài chỉ đủ vẽ được con giun -> tài cán nhỏ mọn.

铤而走险
dìng ér zǒu xiǎn
ĐĨNH NHI TẨU HIỂM
Bí quá làm liều

豆腐多了一包水, 空话多了无人信
dòu fu duō le yì bāo shuǐ,   kōng huà duō liǎo wú rén xìn
ĐẬU HỦ ĐA LIỄU NHẤT BAO THUỶ, KHÔNG THOẠI ĐA LIỄU VÔ NHÂN TIN
Đậu phụ để lâu thì rữa, lời nói suông nhiều chẳng ai tin. Giống như đậu phụ để lâu thì thối rữa, lời lẽ trống rống càng nói càng không ai nghe.

嫁出去的女儿, 泼出去的水
jià chū qu de nǚ ér, pō chū qu de shuǐ
GIÁ XUẤT KHỨ ĐÍCH NỮ NHI, BÁT XUẤT KHỨ ĐÍCH THUỶ
Gả con gái đi lấy chồng như bát nước hắt đi (vì từ nay không phải con nhà mình nữa).(Con gái) lúc bé thì ở với cha mẹ, chết thì làm ma quê chồng.

家家买酸酒, 不犯是高手
jiā jiā mǎi suān jiǔ,  bú fàn shì gāo shǒu
GIA GIA MẠI TOAN TỬU, BẤT PHẠM THỊ CAO THỦ.
Nhà nhà bán rượu chua, không bị phát hiện mới là giỏi "Giỏi" ở đây ngụ ý : chê trách thủ đoạn gian trá, lừa đảo một cách khôn khéo.

好佛凑一堂, 鸳鸯凑一双
hǎo fó còu yì táng, yuān yāng còu yì shuāng
HẢO PHẬT TẤU NHẤT ĐƯỜNG, UYÊN ƯƠNG TẤU NHẤT SONG.
Tượng phật đẹp nhờ đặt ở gian chính, uyên ương đẹp nhờ hợp từng cặp, từng đôi. Những người tài giỏi nên hợp sức với nhau.

行善得善, 行恶得恶
xíng shàn dé shàn,  xíng è dé è
HÀNH THIỆN ĐẮC THIỆN, HÀNH ÁC ĐẮC ÁC
Làm việc thiện được thiện, làm điều ác bị quả báo. Thiện giả thiện báo, ác giả ác báo.

黄鼠狼给鸡拜年, 没安好心
huáng shǔ láng gěi jī bài nián, méi ān hǎo xīn
HOÀNG THỬ LANG CẤP KÊ BÁI NIÊN,MỘT AN HẢO TÂM.
Chồn cáo chúc tết gà, rắp tâm ăn gỏi. Gỉa bộ thân thiện nhằm thực hiện mưu đồ xấu.

浑水越澄越清, 是非越辩越明
hún shuǐ yuè chéng yuè qīng,  shì fēi yuè biàn yuè míng
HỖN THUỶ VIỆT TRỪNG VIỆT THANH, THỊ PHI VIỆT BIỆN VIỆT MINH
Nước đục càng lắng càng trong, phải trái càng tranh luận càng rõ.

胸有成竹
xiōng yǒu chéng zhú
HUNG HỮU THÀNH TRÚC
Có hoạ sĩ đời Tống trước khi đặt bút vẽ cây trúc, đã phác thảo sẵn trong đầu; Định liệu trước. Chủ động.

虚心竹有低头叶
xū xīn zhú yǒu dī tóu yè
HƯ TÂM TRÚC HỮU ĐÊ ĐẦU DIỆP.
Trúc rỗng ruột có lá rủ đầu. Người nên khiêm nhường .

有志不在年高, 无志空活百岁
yǒu zhì bú zài nián gāo, wú zhì kōng huó bǎi suì
HỮU CHÍ BẤT TẠI NIÊN CAO, VÔ CHÍ KHÔNG HOẠT BÁCH TUẾ
Có chí chẳng do tuổi tác, không có chí thì trăm tuổi cũng tay không. Người có chí thì cuối cùng sự nghiệp sẽ thành công.

有猫不知猫功劳, 无猫才知老鼠多
yǒu māo bù zhī māo gōng láo, wú māo cái zhī láo shǔ duō
HỮU MIÊU BẤT TRI MIÊU CÔNG LAO, VÔ MIÊU TÀI TRI LÃO THỬ ĐA.
Có mèo không biết công của mèo, không có mèo mới biết nhà lắm chuột. Không biết đánh giá công sức, tác dụng của người khác.

靠山好烧柴, 靠水好吃鱼
kào shān hǎo shāo chái, kào shuǐ hǎo chī yú
KHÁO SƠN HẢO THIÊU SÀI, CẬN THUỶ HẢO NGẬT NGƯ
Ở núi nhiều củi đốt, gần nước lắm cá ăn. Được hưởng điều kiện đặc biệt thuận lợi của môi trường sinh sống.

见官三分灾
jiàn guān sān fēn zāi
KIẾN QUAN TAM PHÂN TAI
Gặp quan là gặp tai hoạ. Thời trước người dân gặp quan coi như gặp tai hoạ.
Thua kiện mất quan hai, được kiện mười hai quan chẵn.

可放手时续放手, 得饶人时且饶人
kě fàng shǒu shí xù fàng shǒu, dé ráo rén shí qiě ráo rén
KHẢ PHÓNG THỦ THỜI TỤC PHÓNG THỦ, ĐẮC NHIÊU NHÂN THỜI THẢ NHIÊU NHÂN.
Lúc nào cần phải ngừng tay thì nên ngừng tay, khi nào thấy tha thứ được cho người khác thì nên tha thứ. Nể tình nương tay.

锲而不舍
qiè ér bù shě
KHIẾT NHI BẤT XẢ.
Kiên trì làm đến cùng. Đã chạm phải chạm cho trót. Đã vót cho trơn.

轻描淡写
qīng miáo dàn xiě
KHINH MIÊU ĐẠM TẢ
Khi vẽ pha màu nhạt lại vẽ không đậm nét; qua loa chiếu lệ. Xuê xoà cho xong chuyện.

骑驴看唱本,走着瞧
qí lǘ kàn chàng běn,  zǒu zhe qiáo
KỊ LƯ KHÁN XƯỚNG BẢN, TẨU TRƯỚC TIÊU.
Cưỡi lừa xem hát, nhẩn nha mà xem. Cứ để xem diễn biến thế nào, rồi mới đưa ra kết luận.

老子偷瓜盗果, 儿子杀人防火
lǎo zi tōu guā dào guǒ, ér zi shā rén fáng huǒ
LÃO TỬ THÂU QUA ĐẢO QUẢ, NHI TỬ SÁT NHÂN PHÓNG HOẢ.
Bố mà trộm cắp, thì con giết người. Người cha có hành động xấu xa, thì con cái sẽ bắt chước cha và phạm tội nặng hơn. Rau nào sâu ấy.

礼在人情在
lǐ zài rén qíng zài
LỄ TẠI NHÂN TÌNH TẠI
Có lễ vật qua lại thì tình nghĩa sẽ còn. Còn bạc còn tiền còn đề tử.

劣汉争吃, 好汉争气
liè hàn zhēng chī hǎo hàn zhēng qì
LIỆT HÁN TRANH THỰC, HẢO HÁN TRANH KHÍ
Kém cỏi tranh ăn, tài giỏi tranh tài. Người ta không thể chỉ vì miếng ăn, mà còn phải cố tạo nên cho mình một chỗ đứng đáng kể trong xã hội.

龙交龙, 凤交风, 老鼠的朋友会打洞
lóng jiāo lóng, fèng jiāo fēng, láo shǔ de péng you huì dǎ dòng
LONG GIAO LONG, PHƯỢNG GIAO PHƯỢNG, LÃO THỮ ĐÍCH BẰNG HỮU HỘI ĐẢ ĐỘNG.
Rồng bay với rồng, phượng múa với phượng, bạn của chuột biết đào ngạch. Người thế nào thì kết giao với loại người thế ấy. Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã.

量材录用
liàng cái lù yòng
LƯỢNG TÀI LỤC DỤNG
Bố trí công việc đúng khả năng.

马老无人骑, 人老就受欺
mǎ lǎo wú rén qí,  rén lǎo jiù shòu qī
MÃ LÃO VÔ NHÂN KỊ, NHÂN LÃO TỰU THỤ KHI
Ngựa già chẳng ai buồn cưỡi, người già bị lắm kẻ khinh.

猫哭老鼠假慈悲
māo kū láo shǔ jiǎ cí bēi
MÈO KHÓC CHUỘT, GIẢ TỪ BI.
Tâm địa độc ác, giả bộ từ bi. Nước mắt cá sấu

眉来眼去
méi lái yǎn qù
MI LAI NHÃN KHỨ
Mày lại mắt đi. Nghĩa: lấy mắt mày để tỏ ý ngầm với nhau.Trai gái dùng mắt đưa tình.

男子痴, 一时迷, 女子痴, 没药医
nán zǐ chī, yì shí mí, nǘ zǐ chī, mò yào yī
NAM TỬ SI, NHẤT THỜI MÊ, NỮ TỬ SI, MỘT DƯỢC Y
Nam si tình chóng qua đi; nữ si tình hết thuốc chữa. Tình cảm yêu đương của nữ giới thường sâu sắc mãnh liệt hơn hẳn nam giới.

男盗女娼
nán dào nǚ chāng
NAM ĐẠO NỮ XƯƠNG
Nam trộm cắp, gái bán điếm; cùng một lũ mèo mả gà đồng.

男子三十一枝花, 女子三十老人家
nán zǐ sān shí yì zhī huā, nǘ zǐ sān shí lǎo rén jia
NAM TỬ TAM THẬP NHẤT CHI HOA, NỮ TỬ TAM THẬP LÃO NHÂN GIA
Trai ba mươi tuổi (là) một bông hoa, gái ba mươi tuổi, một bà già. Trai ba mươi chính là thời kỳ tài hoa phát triển cao độ, còn nữ tuổi ba mươi gần như đã bước vào tuổi trung niên.
Câu ca dao Việt Nam: Trai ba mươi tuổi đang xoan, gái ba mươi tuổi đã toan về già.

男无酒如旗无风
nán wú jiǔ rú qí wú fēng
NAM VÔ TỬU NHƯ KÌ VÔ PHONG
Đàn ông không uống rượu thì thiếu sắc khí, vẻ linh lợi (như cờ rụt xuống không có gió)

一日为师,终身为父
yí rì wéi shī, zhōng shēn wéi fù
NHẤT NHẬT VI SƯ, CHUNG THÂN VI PHỤ
Một ngày làm thầy, suốt đời là cha. Học ai dù chỉ một ngày, cũng phải tôn kính người ấy như cha suốt đời.

一个香炉一个磬, 一个人一个性
yí gè xiāng lú yí gè qìng, yí gè rén yí gè xìng
NHẤT CÁ HƯƠNG LÔ NHẤT CÁ KHÁNH, NHẤT CÁ NHÂN NHẤT CÁ TÍNH
Mỗi bát nhang một cái khánh, mỗi người một cá tính. Tính nết mỗi người một khác, giống như ở đình chùa cái bát nhang khác với cái khánh vậy. Chín người mười tính.

人非草木, 岂能无情
rén fēi cǎo mù, qǐ néng wú qíng
NHÂN PHI THẢO MỘC, KHỞI NĂNG VÔ TÌNH
Người không phải cỏ cây, há lại vô tình. Con người nhất thiết phải có tình cảm.

人凭志气虎凭威
rén píng zhì qì hǔ píng wēi
NHÂN BẰNG CHÍ KHÍ HỔ BẰNG UY
Con người dựa vào chí khí, con hổ dựa vào uy phong.

人生何处不相逢
rén shēng hé chù bù xiāng féng
NHÂN SINH HÀ XỨ BẤT TƯƠNG PHÙNG
Trong đời, thiếu gì nơi có thể gặp nhau. Có thể sẽ còn gặp lại nhau, vậy hãy giữ cho quan hệ được tốt đẹp, thân thiện.

人在矮檐下, 怎敢不低头
rén zài ǎi yán xià,  zěn gǎn bù dī tóu
NHÂN TẠI OẢI THIỀM HẠ, CHẨM CẢM BẤT ĐÊ ĐẦU
Đứng dưới mái nhà thấp thì làm sao có thể ngẩng đầu lên được;dưới quyền của kẻ khác thì phải dằm lòng cam chịu. Há miệng mắc quai.

人直不富, 港直不深
rén zhí bú fù, gǎng zhí bù shēn
NHÂN TRỰC BẤT PHÚ, CẢNG TRỰC BẤT THÂM.
Người thẳng chẳng giàu, cảng thẳng chẳng sâu. Người thẳng thắn.

人无横财不富, 马无夜草不肥
rén wú hèng cái bú fù, mǎ wú yè cǎo bù féi
NHÂN VÔ HOẠNH TÀI BẤT PHÚ, MÃ VÔ DẠ THẢO BẤT PHÌ.
Người không tiền bất nghĩa chẳng giàu, ngựa không cỏ ăn đêm chẳng béo. Sự giàu có của kẻ bóc lột là nhờ đồng tiền bất nghĩa tạo nên.

人爱富的, 狗咬贫的
rén ài fù de, gǒu yǎo pín de
NHÂN ÁI PHÚ ĐÍCH, CẨU GIẢO CÙNG ĐÍCH
Người yêu kẻ giàu, chó cắn kẻ nghèo. Người giàu được kính yêu, người nghèo bị khinh rẻ.

人到矮檐下, 怎能不低头
rén dào ǎi yán xià,  zěn néng bù dī tóu
NHÂN ĐÁO OẢI THIỀM HẠ, CHẨM NĂNG BẤT ĐÊ ĐẦU.
Bước qua mái hiên thấp, sao không phải cúi đầu. Bất đắc dĩ phải khuất phụ hoàn cảnh.

人越丑越爱戴花
rén yuè chǒu yuè ài dài huā
NHÂN VIỆT XÚ VIỆT ÁI ĐỚI HOA
Người càng xấu càng thích cài hoa. Ai cũng muốn che giấu khuyết điểm của mình.

日出万言, 必有一伤
rì chū wàn yán, bì yǒu yì shāng
NHẬT XUẤT VẠN NGÔN, TẤT HỮU NHẤT THƯƠNG.
Ngày nói vạn lời, ắt có câu khiến người tổn thương. Chớ nên nhiều lời.

儿行千里母担忧, 母行千里儿不愁
ér xíng qiān lǐ mǔ dān yōu, mǔ xíng qiān lǐ ér bù chóu
NHI HÀNH THIÊN LÝ MẪU ĐẢM ƯU, MẪU HÀNH THIÊN LÝ NHI BẤT SẦU
Con đi ngàn dặm mẹ lo âu, Mẹ đi ngàn dặm con chẳng sầu. Tình mẹ lo lắng cho con cái hơn hẳn con cái lo cho mẹ.

儿子是自己的好, 老婆是别人的好
ér zi shì zì jǐ de hǎo,  lǎo po shì bié rén de hǎo
NHI TỬ THỊ TỰ KỶ HẢO, LÃO BÀ THỊ BIỆT NHÂN ĐÍCH HẢO
Con mình thì hay, vợ người thì đẹp. Một trạng thái tâm lý của người đời, bao giờ cũng thấy con mình là hay và thích vợ người khác. Văn mình vợ người.

任凭风浪起, 稳坐钓鱼船
rèn píng fēng làng qǐ, wěn zuò diào yú chuán
NHIỆM BẰNG PHONG LÃNG KHỞI, ỔN TOẠ ĐIẾU NGƯ THUYỀN.
Bất kể sống to gió lớn như thế nào vẫn ung dung ngồi câu cá; Không dao động trước khó khăn nguy hiểm.

弱肉强食, 适者生存
ruò ròu qiáng shí, shì zhě shēng cún
NHƯỢC NHỤC CƯỜNG THỰC, THÍCH GIẢ SINH TỒN
Yếu làm mồi ăn cho kẻ mạnh, kẻ muốn sống tồn phải trải qua sự chiến thắng kẻ thù địch. Cá lớn nuốt cá bé.

瓦罐不离井上破, 将军难免阵中亡
wǎ guàn bù lí jǐng shàng pò, jiāng jūn nán miǎn zhèn zhōng wáng
NGOÃ QUÁN BẤT LY TỈNH THƯỢNG PHÁ, TƯỚNG QUÂN NAN MIỄN TRẬN TRUNG VONG.
Chậu sành sẽ va vào thành giếng mà vỡ, tướng quân khó tránh bị tử trận. Thường xuyên hoạt động ở nơi nguy hiểm thì khó tránh khỏi tai nạn.

言必信, 行必果
yán bì xìn, xíng bì guǒ
NGÔN TẤT TÍN, HÀNH TẤT QUẢ
Lời nói phải được tin, hành động phải có kết quả, nói phải suy nghĩ cân nhắc, hành động phải kiên quyết

言轻休劝架, 力小休拉架
yán qīng xiū quàn jià,  lì xiǎo xiū lā jià
NGÔN KHINH HƯU KHUYẾN NHÂN, LỰC TIỂU HƯU LẠP GIÁ.
Lời nói không có sức nặng và sức lực yếu kém thì đừng khuyên can người khác, không nên ôm lấy những việc không làm nổi.

念完了经打和尚
niàn wán liǎo jīng dǎ hé shang
NIỆM HOÀNG LIỄU KINH ĐẢ HOÀ THƯỢNG.
Tụng hết kinh, đánh thầy tu. Vô ơn bạc nghĩa, lấy oán trả ơn. Khỏi rên quên thầy. Xong chay, quẳng thầy xuống ao.

逆水行舟
nì shuǐ xíng zhōu
NGHỊCH THUỶ HÀNH CHÂU
Chèo thuyền ngược nước. Bơi ngược dòng.

凡事留一线, 日后好相见
fán shì liú yí xiàn, rì hòu hǎo xiāng jiàn
PHÀM SỰ LƯU NHẤT TUYẾN, NHẬT HẬU HẢO TƯƠNG KIẾN
Xử sự có tình, mai sau gặp lại còn vui
Ai ơi xử sự lưu tình. Mai ngày gặp lại còn mình với ta.

风声鹤唳
fēng shēng hè lì
PHONG THANH HẠC LỆ
Tiếng gió thổi, tiếng hạc kêu, tự kỉ ám thị.

夫妻本是同林鸟, 大难临头各自飞
fū qī běn shì tóng lín niǎo, dà nàn lín tóu gè zì fēi
PHU THÊ BẢN THỊ ĐỒNG LÂM ĐIỂU, ĐẠI NẠN LÂM ĐẦU CÁC TỰ PHI
Vợ chồng vốn như chim ở chung một rừng, đại hoạ đến mỗi người tự bay đi. Vợ chồng vốn thân thiết, nhưng đến khi gặp đại hoạ tức là chết, thì tự mình lo chống chọi với cái chết. Chữ "nạn" có khi được thay bằng chữ "hạn".

佛烧一柱香, 人争一口气
fó shāo yí zhù xiāng, rén zhēng yì kǒu qì
PHẬT THIÊU NHẤT TRỤ HƯƠNG, NHÂN TRANH NHẤT KHẨU KHÍ
Phật không chịu để người ta chỉ thắp một nén hương; người phải tranh khẩu khí. Người phải có chí vươn lên để không thua kém người khác.

丰年莫忘歉年苦, 饱时莫忘饥时难
fēng nián mò wàng qiàn nián kǔ, bǎo shí mò wàng jī shí nán
PHONG NIÊN MẠC VONG KHIỂM NIÊN KHỔ, BÃO THỜI MẠC VONG CƠ THỜI NAN.
Năm đầu được mùa đừng quên năm sau thất bát, khi no đủ thì đừng quên lúc cơ hàn. Giàu sang nhớ lúc cơ hàn.

瓜到熟时蒂自落
guā dào shú shí dì zì luò
QUA ĐÁO THỤC THỜI ĐẾ TỰ LẠC
Dưa đến lúc chín, cuống tự rụng. Điều kiện chín muồi, thời cơ đã đến.

官大一级压死人
guān dà yī jí yā sǐ rén
QUAN ĐẠI NHẤT CẤP ÁP TỬ NHÂN
Quan hơn một cấp ép chết người. Dùng mệnh lệnh hành chính cưỡng bức người dưới phải thi hành.

君子报仇, 十年不晚
jūn zǐ bào chóu, shí nián bù wǎn
QUÂN TỬ BÁO THÙ, THẬP NIÊN BẤT VÃN.
Đối với người quân tử, mười năm mới trả được mối thù cũng không có gì là muộn cả.

贵人抬眼看, 便是福星临
guì rén tái yǎn kàn, biàn shì fú xīng lín
QUÝ NHÂN ĐÀI NHÃN KHÁN, TIỆN THỊ PHÚC TINH LÂM
Quý nhân để mắt tới là dịp phúc tinh chiếu rọi.

贵人多忘事
guì rén duō wàng shì
QUÝ NHÂN ĐA VONG SỰ
Quý nhân thường quên sự việc. Thường dùng để châm biếm, chế giễu người hay quên.

山雨欲来风满楼
shān yǔ yù lái fēng mǎn lóu
SƠN VŨ DỤC LAI PHONG MÃN LẦU
Cơn giông trước lúc mưa nguồn. Trước khi xảy ra sự việc lớn thường có những biến cố báo hiệu bất thường.

山山有老虎, 处处有强人
shān shān yǒu láo hǔ,  chù chù yǒu qiáng rén
SƠN SƠN HỮU LÃO HỔ, XỨ XỨ HỮU CƯỜNG NHÂN.
Núi nào cũng có hổ, vùng nào cũng có nhân tài.

山不在高有仙则名
shān bú zài gāo yǒu xiān zé míng
SƠN BẤT TẠI CAO HỮU TIÊN TẮC DANH.
Núi không cứ ở chỗ cao, có tiên ở tất có danh. Nghĩa: nhà không cứ gì đẹp, nước không cứ phải lớn, có người chủ tốt ắt là có tiếng. Chùa đất Phật vàng. Câu trên còn có vế sâu: "Thuỷ bất tại thâm hữu long tắc linh “水不在深有龙则灵” Nước không cứ gì sâu có rồng ở tất thiêng. Cũng một ý nghĩ đó.

士可杀而不可辱
shì kě shā ér bù kě rǔ
SĨ KHẢ SÁT NHI BẤT KHẢ NHỤC
Người có khí tiết thà chết không chịu nhục. Thà chết vinh hơn sống nhục.

事在人为
shì zài rén wéi
SỰ TẠI NHÂN VI
Yếu tố chủ quan của con người đóng vai trò quyết định. Mưn sự tại nhân là vậy.

细水长流
xì shuǐ cháng liú
TẾ THUỶ TRƯỜNG LƯU
Nước chảy nhỏ thì chảy dài: (1) Biết cách sử dụng tiết kiệm thì không bao giờ thiếu. (2) Đều đều, từng ít một, không ngừng.

他方求食
tā fāng qiú shí
THA PHƯƠNG CẦU THỰC
Đi phương khác để kiếm ăn

亲戚是把锯, 你有来, 我有去
qīn qi shì bǎ jù, nǐ yǒu lái, wǒ yǒu qù
THÂN THÍCH THỊ BẢ CỨ, NHĨ HỮU LAI, NGÃ HỮU KHỨ.
Họ hàng là cái cưa, người kéo qua, ta kéo lại. Quan hệ họ hàng như kéo cưa, bên này tới thăm bên kia, bên kia ắt phải đáp lễ.

十个梅子九个酸, 十个官儿九个贪
shí gè méi zǐ jiǔ gè suān,  shí gè guān ér jiǔ gè tān
THẬP CÁ MAI TỬ THẬP CÁ TOAN, THẬP CÁ QUAN NHI CỬU CÁ THAM
Mười trái mơ, chín trái chua; mười vị quan, chín vị tham. Hiếm có vị quan nào không tham tiền.

十年树木, 百年树人
shí nián shù mù, bǎi nián shù rén
THẬP NIÊN THỤ MỘC, BÁCH NIÊN THỤ HÂN
(Vì lợi ích) mười năm trồng cây, trăm năm trồng người .

屎壳郎喷嚏, 满嘴喷粪
shǐ ké láng pēn tì,  mǎn zuǐ pēn fèn
THỈ XÁC LANG PHÚN ĐẾ, MÃN CHUỶ PHÚN PHẤN.
Bọ hung hắt hơi, phun ra toàn cức. Châm biếm kẻ nói năng bậy bạ, không ngửi được.

时到天亮方好睡, 人到来才学乖
shí dào tiān liàng fāng hǎo shuì,  rén dào lái cái xué guāi
THỜI ĐÁO THIÊN LƯỢNG PHƯƠNG HẢO THUỴ, NHÂN ĐÁO LÁO LAI TÀI HỌC QUAI
Ngủ đến sáng bạch mới là ngon giấc. Người đến tuổi già mới thấu sự đời. Người sống càng nhiều tuổi càng hiểu rõ nhân tình thế thái.

是福不是祸, 是祸躲不过
shì fú bú shì huò, shì huò duǒ bú guò
THỊ PHÚC BẤT THỊ HOẠ, THỊ HOẠ ĐOÁ BẤT QUÁ
Là phúc không phải hoạ, là hoạ tránh chẳng qua. Hoạ phúc khó lường, hết bề né tranh tai hoạ.

天作孽犹可违, 自作孽不可逭
tiān zuò niè yóu kě wéi, zì zuò niè bù kě huàn
THIÊN TÁC NGHIỆT DO KHẢ VI, TỰ TÁC NGHIỆT BẤT KHẢ HOÁN
Trời gây hoạ còn có thể tránh, tự gây tội chẳng thể trốn. Có thể tránh né thiên tai, còn tội lỗi do mình gây ra thì không thể trốn tránh trách nhiệm.

天无三日雨, 人没一世穷
tiān wú sān rì yǔ, rén méi yí shì qióng
THIÊN VÔ TAM NHẬT VŨ, NHÂN VÔ NHẤT THẾ CÙNG.
Trời không mưa liền ba ngày, người không nghèo khổ suốt đời .

天有不测风云, 人有旦夕祸福
tiān yǒu bú cè fēng yún, rén yǒu dàn xī huò fú
THIÊN HỮU BẤT TRẮC PHONG VÂN, NHÂN HỮU ĐÁN TỊCH HOẠ PHÚC.
Trời có mưa gió khó đoán, người có hoạ phúc sớm chiều. Hoạ phúc của con người xảy đến nhanh chóng và bất ngờ khó đoán.
Trời mưa trời gió khó đoán, kẻ may người rủi chuyện thường ai hay.

识时务者为俊杰
shí shí wù zhě wéi jùn jié
THỨC THỜI VỤ GIẢ VI TUẤN KIỆT
Hiểu thời thế mới là người giỏi

上贼船易, 下贼船难
shàng zéi chuán yì,  xià zéi chuán nán
THƯỢNG TẶC THUYỀN DI, HẠ TẶC THUYỀN NAN
Lên thuyền giặc dễ, rời thuyền giặc khó. Đi theo kẻ xấu thì dễ, rời bỏ chúng thì khó.

上司放个屁,下属唱台戏
shàng sī fàng gè pì, xià shǔ chàng tái xì
THƯỢNG TI PHÓNG CÁ TÍ, HẠ THUỘC XƯỚNG ĐÀI HÍ.
Quan vừa khẽ ho, lính vội lo thuốc. Cấp trên vừa lên tiếng,thuộc hạ lập tức lo sốt vó thực hiện

做到老, 学到老
zuò dào lǎo, xué dào lǎo
TỐ ĐÁO LÃO, HỌC ĐÁO LÃO
Làm đến già, học đến già. Việc học không có chỗ dừng, người ta phải học suốt đời.

中饱私囊
zhōng bǎo sī náng
TRUNG BÃO TƯ NANG
Kẻ trung gian tham ô tư túi.

四海皆兄弟
sì hǎi jiē xiōng di
TỨ HẢI GIAI HUYNH ĐỆ
Bốn bể đều là anh em. Cả loài người đều là anh em.

处女守身, 处士守名
chú nǚ shǒu shēn, chǔ shì shǒu míng
XỬ NỮ THỦ THÂN, XỬ SĨ THỦ DANH
Gái chưa chồng giữ mình, kẻ sĩ chưa làm quan giữ danh.

运筹帷幄
yùn chóu wéi wò
VẬN TRÙ DUY ÁC
Bày mưu tính kế

万般皆是命, 半点不由人
wàn bān jiē shì mìng, bàn diǎn bù yóu rén
VẠN BAN GIAI THỊ MỆNH, BÁN ĐIỂM BẤT DO NHÂN
Hết thảy đều do số mệnh, chẳng chút nào do người. Mọi việc đều do số mệnh quyết định.

为善最乐
wéi shàn zuì lè
VI THIỆN TỐI LẠC
Làm điều thiện là vui nhất.



Sưu tầm
Về Đầu Trang Go down
Ai Hoa

avatar

Tổng số bài gửi : 8084
Registration date : 23/11/2007

Bài gửiTiêu đề: Re: Thành ngữ tục ngữ Hán Nôm thông dụng nhất   Mon 18 May 2015, 08:49

Shiroi đã viết:

Thành ngữ tục ngữ Hán Nôm thông dụng nhất



Ác giả ác báo, thiện lai thiện báo.

善者善报 惡者惡报

Thiện giả thiện báo, ác giả ác báo
( Làm ác gặp ác, ở hiền gặp lành )

* Sơ khắc phách án kinh kì 初刻拍案驚奇 (Quyển nhị thập nhất):
Tích thiện hữu thiện báo, tích ác hữu ác báo


積善有善報, 積惡有惡報


Anh hùng nan quá mỹ nhân quan.
  

英雄

(Anh hùng không qua được ải người đẹp)

An thân, thủ phận. An phận, thủ thường
(Muốn bình an, thì nên biết khả năng của mình. Muốn giữ bình an thì đừng làm gì quá khả năng của mình)

半信半疑
Bàn xìn bàn yí
Bán tín bán nghi -> Nửa tin nửa ngờ

Bần cư tại thị vô nhân vấn, Phú tại sơn lâm hữu khách tầm
(Nghèo khổ sống nơi đô thị không ai tìm. Giàu có dù sống nơi rừng núi cũng có người tìm tới)

-> Bần cư náo thị vô nhân vấn, Phú tại thâm sơn hữu khách tầm (Nghèo sống chợ đông không kẻ hỏi, Giàu nơi núi thẳm có người thăm)

Bất chiến tự nhiên thành
Không cần đánh cũng thắng. đồng nghĩa với "gặp đúng thời vận "

知己知彼
Zhī  jǐ  zhī  bǐ

-> Tri kỷ tri bỉ
Biết người biết ta

Cẩn ngôn vô tội , Cẩn tắc vô ưu
( Cẩn thận lời nói thì tránh được tội, cẩn thận trong mọi việc thì không lo lắng về sau)

改邪归正
Gǎi xié guī zhèng
Cải tà quy chính -> Bỏ tà theo chánh

敢做敢当
Gǎn zuò gǎn dāng
-> Cảm tố (tác) cảm đương
Dám làm dám chịu

名不虚传
Míng bù xū chuán
Danh bất hư truyền -> Tiếng đồn chẳng ngoa

Danh chính, ngôn thuận, sự tất thành.
(Việc đúng, nói nghe xuôi tai, việc sẽ trôi chảy)

Danh bất chính, ngôn bất thuận, sự bất thành.
(Việc không đúng, nói nghe không lọt lỗ tai, việc sẽ không tới đâu)

Dục tốc bất đạt
(Vội vàng để làm điều gì sẽ hư việc)

Dưỡng hổ di họa
( Nuôi cọp sẽ mang hoạ - không biết nó cắn chết lúc nào vì dù sao vẫn là thú tính ).

Dự bị hơn phòng bị, phòng bị hơn chuẩn bị. -> tiếng Hán Việt đâu có chữ "hơn"
(Giống với câu tục ngữ "Đừng nên chờ nước đến chân mới nhảy" trong tiếng Việt)

Đa tình tự cổ nan di hận -> Đa tình tự cổ không dư hận

(Từ xưa đa tình chỉ để lại mối hận)

大难不死就有后福  

Dà nàn bù sǐ jiù yǒu hòu fú
-> đại nạn bất tử tựu hữu hậu phúc
Đại nạn không chết ắt sẽ có phúc lớn


道不同,不相为谋
Dào bù tóng, bù xiāng wéi móu
Đạo bất đồng bất tương vi mưu
( Không cùng chí hướng, quan niệm thì không thể hợp tác, bàn luận )

Đạo bất đồng bất tương di ngôn

Đồng đạo bất đồng lộ
( Cùng chí hướng nhưng không cùng chung đường )

读万卷书, 行万里路
du wan juan shu ,  xing wan li  lu
-> độc vạn quyển thư, hành vạn lý lộ
Đọc một quyển sách bằng đi vạn dặm đường

经一事长一智
Jīng yī shì zhǎng yī zhì
->
kinh nhất sự trường nhất trí
Đi 1 ngày đàng học 1 sàng khôn

Địa ngục vô môn, hữu khách tầm
(Địa ngục không cửa nhưng lại có người tìm đến. Điều xấu xa, tội lỗi thì mọi người lại thích làm)

Điểu vị thực Vong, Nhân vị lợi Vong
(Loài chim vì ăn mà chết, người vì lợi mà cắm đầu vào chỗ chết)

徐娘半老
Xú niáng bàn lǎo
->
từ nương bán lão
Già rồi còn đa tình

恨鱼剁砧
Hèn yú duò zhēn
->
hận ngư đóa châm
Giận cá chém thớt

虎毒不吃子
Hǔ  dú  bù  chī zi
->
hổ độc bất cật tử
Hổ dữ không ăn thịt con

Hữu xạ tự nhiên hương.
(Tài giỏi tự dưng người ta biết đến, như mùi hương tự nó tỏa ra)

Hữu danh vô thực
(Giống với câu tục ngữ "có tiếng mà không có miếng" trong tiếng Việt.

Hoa rơi hữu ý,  nước chảy vô tình -> Lạc hoa hữu ý, lưu thuỷ vô tình
(Câu này để chỉ hành động cố ý làm rớt vật gì đó như...tiền chẳng hạn hoặc có hành động gì đó trước mặt người mình thích để tạo sự chú ý, nhưng người đó lại vô tình không biết ! Hic hic hic...)

Hoạn lộ, Họa lộ .
(Đường công danh lại chính là đường tai hoạ)

Hữu phận vô duyên -> hữu duyên vô phận?
(Dành cho đôi lứa có gặp gỡ, có tình yêu mà không đi đến hôn nhân,
tương đương với câu "có duyên không phận")

Hữu tài vô phận -> Học tài thi phận?
(có tài mà không làm được gì to tát cả)

挑肥拣瘦
Tiāo féi jiǎn shòu

-> thiêu phì giản sấu
Kén cá chọn canh

铢两悉称
Zhū liǎng xī chèn
->
thù lưỡng tất xưng
Kẻ tám lạng , người nửa cân

无风不起浪
Wú fēng bù qǐ làng
->
vô phong bất khởi lãng
Không có lửa làm sao có khói.

不听老人言/ 吃亏在面前
Bù tīng lǎo rén yán  / chī kuī zài miàn qián
->
bất thính lão nhân ngôn/ cật khuy tại diện tiền
Không nghe người lớn thì sẽ gặp bất lợi

Mãnh hổ nan địch quần hồ
(Hổ dữ cũng không thể đánh thắng một thế lực cáo già) -> Hổ mạnh khó địch lại bầy chồn

Mỹ nhân tự cổ như danh tướng -> Bất hứa nhân gian kiến bạch đầu
(Tự ngàn xưa, người đẹp ví như tướng tài)

一本万利
Yī běn wàn lì
->
nhất bổn vạn lợi
Một vốn bốn lời

Nhân bất học bất tri lý
(Người không học, không suy xét được phải trái)

Ngọc bất trác, bất thành khí
(Ngọc không mài giũa, không sáng đẹp)

Ngọc khiết băng thanh.
(dùng để tả sự trong trắng, tinh khiết của người con gái)

Nhất nghệ tinh, Nhất thân vinh
(Giỏi một nghề thì ấm thân. Câu này rất đúng trong quá khứ nhưng chỉ đúng một phần cho thời buổi chộp giựt như hiện tại)

Nhân sinh vô thập toàn
( Đã là con người thì không có ai là hoàn mỹ )

Ngôn sở bất tri, Tri sở bất ngôn .
( Người nói ra thì không biết, Người biết thì không nói ra.)

Nhi nữ tình trường , Anh hùng khí đoản
(Câu này mà dịch theo nghĩa đen, thì nó tục lắm nhưng nó có một cái nghĩa bóng lợi hại hơn nhiều "Vướng vào vòng tục luỵ trai gái thì người anh hùng sẽ không còn chí khí nữa".

Nhàn cư vi bất thiện.
(Ở không lười biếng sẽ sinh ra tật xấu)

Oan oan tương báo, Dỉ hận miên miên. ( Dĩ hận miên miên bất tuyệt kỳ )
-> Thử hận miên miên vô tuyệt kỳ (câu này phát xuất từ bài Trường hận ca của Bạch Cư Dị)
Nỗi oán thù không dứt, hận thù sẽ đời đời. (Nỗi hận triền miên không bao giờ hết)

Oan gia gia trả , Oan tình tình vương.
(Nỗi oan trong gia đình thì gia đình giải quyết, Nỗi oan trong tình trường thì khó giải quyết, hệ luỵ còn vương vấn mãi.)

Pháp bất vị thân, Nghĩa bất dung tình.
( Có nghĩa là người nắm luật pháp không nên nể vì người thân mà nhẹ tay. Còn "nghĩa bất dung tình" chính nghĩa cũng không nể vì tình nghĩa.

Phúc bất trùng lai, họa vô đơn chí.
( May mắn có thể không lặp lại nhưng điều xui xẻo thì hay đến liên tiếp trong một khoảng thời gian nhất định nào đó)

Phú quý sinh lễ nghĩa, bần cùng sinh đạo tặc.
(Giàu có thì sinh ra nghi thức, lễ nghĩa. Nghèo khổ thì sinh ra kẻ xấu tính, ăn cắp, ăn trộm...Điều này đúng với mọi thời đại)

Phục hổ, tàng Long
( Con hổ đang nằm, và con rồng đang ẩn cư. Để chỉ người có tài đang núp dưới danh phận nào đó)

千里送鹅毛 / 礼轻情意重
Qiān lǐ  sòng ér máo  / lǐ  qīng qíng  yì zhòng
->
thiên lí tống nga mao / lễ khinh tình ý trọng
Quà ít lòng nhiều (Của ít lòng nhiều)


Quốc hữu quốc pháp, Gia hữu gia quy.
Nước có luật nước, gia đình có luật lệ của gia đình.

Sinh tử hữu mệnh, phú quý tại thiên
(Sống chết là tại số kiếp, giàu có do trời xếp đặt)

Song hổ phân tranh, nhất hổ tử vong
(Hai con cọp mà đánh nhau thì phải có một con chết)

Tận nhân lực, tri thiên mệnh
(Làm hết sức của mình mới hiểu được ý trời)  

Tống cựu, nghinh tân
(Dẹp bỏ cái cũ, chào đón cái mới. Câu này hay được dùng trong những dịp cuối năm)

Tha hương ngộ cố tri
(Xa quê hương, gặp lại người đồng hương)

Tha phương cầu thực.
(Cầu thực để chỉ mong muốn được ăn no. Ngày xưa người ta làm chỉ mong được ăn cho no, mặc cho ấm thôi. Ngày nay câu này có ý nghiã rộng hơn, đi làm ăn xa để mong khấm khá hơn)

失败是成功之母.
shi bai shi cheng gong zhi mu:
->
thất bại thị thành công chi mẫu.
Thất bại là mẹ của thành công

放虎归山
Fàng hǔ guī shān
->
phóng hổ quy san
Thả hổ về rừng

Tham sanh huý (uý) tử
(Ham sống sợ chết. Phần lớn ai mà chả thế )

胜不骄,败不馁
Shèng bù jiāo,   bài bù něi
->
thắng bất kiêu, bại bất nỗi
Thắng không kiêu, bại không nản

Thi ân bất cầu báo.
(Làm ơn không cần báo đáp)

Thiên bất dung gian
(Trời không tha cho kẻ gian tà, kẻ có hành động xấu xa)

Thiên ngoại hữu thiên, Nhân ngoại hữu nhân
(Bên ngoài bầu trời có bầu trời khác, người tài có người tài hơn. Tương đương với câu tục ngữ "vỏ quít dầy có móng tay nhọn" hoặc "cao nhân đắc hữu cao nhân trị" )

Thiên lý tuần hoàn
(Lẽ trời xoay chuyển. Không có gì tồn tại mãi )

Thiên duyên tiền định
(Tình duyên là do trời định)

Thiên thai lạc lối, Thiên thu lạc đường.
(Ý chỉ ra rằng ham vui, ham vật chất, làm những điều sai trái thì sẽ không thể trở lại được nẻo ngay. Thực vậy, vật chất làm cho con người mờ mắt, khi đã có, muốn có thêm, khi đã sai càng sai thêm..)

Thiên la địa võng
(Lưới trời lồng lộng. Câu này để chỉ làm ác sẽ có ngày gặp hậu quả. Không bị người phạt thì cũng bị trời phạt)

Thọ ân mạc khả vong
(Nhận ơn thì không bao giờ quên)

Thời thế tạo anh hùng
(Những thay đổi khách quan trong hoàn cảnh như loạn lạc chẳng hạn sẽ sinh ra người tài để dẹp loạn. Câu này trái nghĩa với câu "anh hùng tạo thời thế" có nghĩa là có một người nào có một ý nghĩ hay, một hành động hay đứng ra thuyết phục được đám đông rồi từ đó thay đổi hoàn cảnh, lịch sử...)

Thuận thiên hành đạo
(Hành động theo ý trời là Thụ động. Khác với câu "thế thiên hành đạo"là chủ động ra tay !)

Tiểu phú do cần, triệu phú do thiên -> Đại phú do thiên, tiểu phú do cần
(Giàu nhỏ do tích tụ cần kiệm, giàu to do trời ban)

Tiểu Nhân đắc chí, Quân Tử gặp phiền (gặp là chữ Hán Việt?) :thua:
(Kẻ xấu lên mặt, người tốt cảm thấy khó chịu)

Tiên hạ thủ di (vi) cường -> viết "di" vô nghĩa
(Ra tay trước sẽ dành ưu thế. Chỉ đúng trong vài trường hợp. Thường thì dùng "tuỳ cơ ứng biến" là hay nhất. Đôi khi lùi lại ba bước để xem đối thủ ra chiêu gì rồi mình mới tiếp chiêu. Kẻ khôn thường sẽ không ra chiêu trước mà chờ đối phương ra chiêu để đánh giá thực hư rồi mới hành động)

Tích cốc phòng cơ, tích tơ phòng hàn -> Tích cốc phòng cơ tích y phòng hàn
(Để dành đồ ăn cho những lúc đói kém cơ cực, để dành áo ấm cho những lúc đói rét)

才脱了阎王 / 又撞着小鬼
Cái tuō le yán wáng / yòu zhuàng zhe xiǎo guǐ
->
tài thoát liễu diêm vương / hựu tràng trứ tiểu quỷ
Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa

年幼无知
Nián yòu wú zhī
->
niên ấu vô tri
Trẻ người non dạ

Tứ hải giai huynh đệ
Bốn bể đều là anh em. Cả loài người đều là anh em.

Tửu phùng tri kỷ, thiên bôi thiểu. Thoại bất đầu cơ, bán cú đa.
( Uống rượu chung với tri kỷ, hoặc là người hiểu mình thì uống cả ngàn ly cũng chả say. Nói với người không hiểu mình thì có nói nhiều họ cũng không hiểu dù chỉ nữa câu.)

Tửu nhập sầu trường, sầu càng sầu
(Uống rượu để giải toả nỗi buồn dai dẳng thì buồn càng buồn hơn)

Uy vũ bất năng khuất
(Bạo lực không khuất phục được lòng người)

酒入言出
Jiǔ  rù yán chū
->
tửu nhập ngôn xuất
Rượu vào lời ra

Vạn sự khởi đầu nan
(Việc gì bắt đầu bao giờ cũng có nhiều khó khăn, gian nan)

Vô can kỷ sự, bất khả đương đầu
(Việc không liên quan đến mình thì khó mà chống đỡ)

Ý tại ngôn ngoại
(Người nghe có thể hiểu ngầm hoặc khác ý người nói)

[/size][/color][/color]

_________________________


Sông rồi cạn, núi rồi mòn
Thân về cát bụi, tình còn hư không
Về Đầu Trang Go down
Shiroi

avatar

Tổng số bài gửi : 19887
Registration date : 23/11/2007

Bài gửiTiêu đề: Re: Thành ngữ tục ngữ Hán Nôm thông dụng nhất   Wed 20 May 2015, 03:52

Dạ cám ơn anh đã chỉnh các chỗ sai hearts
Về Đầu Trang Go down
 
Thành ngữ tục ngữ Hán Nôm thông dụng nhất
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
daovien.net :: TRÚC LÝ QUÁN :: Tài Liệu-